<?xml version='1.0' encoding='UTF-8'?><?xml-stylesheet href="http://www.blogger.com/styles/atom.css" type="text/css"?><feed xmlns='http://www.w3.org/2005/Atom' xmlns:openSearch='http://a9.com/-/spec/opensearchrss/1.0/' xmlns:georss='http://www.georss.org/georss' xmlns:gd='http://schemas.google.com/g/2005' xmlns:thr='http://purl.org/syndication/thread/1.0'><id>tag:blogger.com,1999:blog-1336870025231326570</id><updated>2012-02-16T15:32:17.066+07:00</updated><category term='Mời Bạn'/><category term='Giai đoạn Văn học'/><category term='Thông tin Tuyển sinh'/><category term='Đề cương VHDG'/><category term='Tác giả tác phẩm'/><category term='Học văn-Làm văn'/><category term='Đề thi TS'/><category term='Bài tập VHDG'/><category term='Bài tập TVTH'/><category term='Tiếng Việt thực hành'/><category term='Tìm hiểu tác phẩm'/><category term='Đề cương TVTH'/><title type='text'>NGUYỄN DUY XUÂN- nối vòng tay lớn</title><subtitle type='html'></subtitle><link rel='http://schemas.google.com/g/2005#feed' type='application/atom+xml' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/feeds/posts/default'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default?max-results=100'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/'/><link rel='hub' href='http://pubsubhubbub.appspot.com/'/><author><name>Nguyễn Duy Xuân</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='26' src='http://1.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/Sza-l6wlxxI/AAAAAAAABK4/9cWjknZfqZw/S220/Bo2e.jpg'/></author><generator version='7.00' uri='http://www.blogger.com'>Blogger</generator><openSearch:totalResults>26</openSearch:totalResults><openSearch:startIndex>1</openSearch:startIndex><openSearch:itemsPerPage>100</openSearch:itemsPerPage><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-1336870025231326570.post-5408522728737651137</id><published>2010-03-12T09:17:00.000+07:00</published><updated>2010-03-12T09:17:50.290+07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Tìm hiểu tác phẩm'/><title type='text'>Bức tranh đời sống của phố huyện nghèo trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ”</title><content type='html'>&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: #cc0000;"&gt;Bức tranh đời sống của phố huyện nghèo lúc chiều tối trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Trong Tự Lực văn đoàn, nhà văn Thạch Lam đứng thành một dòng riêng biệt. Giọng điệu của Thạch Lam nhỏ nhẹ, điềm tĩnh, sâu lắng, nhiều dư vị, có sức truyền cảm đặc biệt. “Hai đứa trẻ”(in trong tập Nắng trong vườn, 1938) là truyện ngắn tiêu biểu cho văn phong Thạch Lam, cho khuynh hướng tư tưởng của Thạch Lam, hướng về cuộc đời, hướng về cái Thiện, cái Mĩ.&lt;/div&gt;&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Trong “Hai đứa trẻ”, chất lãng mạn và hiện thực hòa quyện với nhau hiện ra trong bức tranh thiên nhiên và đời sống của một vùng quê vào một buổi chiều yên ả. Rồi màn đêm dần dần buông xuống “Một đêm mùa hạ êm như nhung và thoảng qua gió mát...” thiên nhiên thì cao rộng và thơ mộng. “Phương Tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn”. Nhưng làng quê thì đầy bóng tối, thảm hại. “Trong cửa hàng hơi tối, muỗi đã bắt đầu vo ve”. “Đôi mắt Liên, bóng tối ngập đầy dần”. “Chị thấy lòng buồn man mác trước giờ khắc của ngày tàn”. Chính bức tranh đời sống rất mực chân thật vừa thấm đượm cảm xúc chữ tình này đã gây nên cảm giác buồn thương day dứt cho người đọc. Ý nghĩa tư tưởng của truyện chủ yếu toát ra từ bức tranh đời sống phố huyện nghèo.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Dưới mắt của hai đứa trẻ, cảnh phố huyện hiện lên thật là cụ thể, sinh động, gợi cảm. Đó là cảnh bãi chợ trống trải, vắng vẻ khi buổi chợ đã vãn từ lâu. “Người về hết và tiếng ồn ào cũng mất”. Cảnh chợ tàn phơi bày sự nghèo nàn, xơ xác của đời sống phố huyện. Ống kính cần mẫn của nhà văn lia qua phố huyện: trên đất chỉ còn “rác rưởi, bỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn và lá mía”. Cảnh còn được miêu tả bởi khứu giác tinh tế của nhà văn “một mùi âm ẩm bốc lên, hơi nóng của ban ngày lẫn mùi cát bụi quen thuộc quá, khiến chị em liên tưởng là mùi riêng của đất, của quê hương này”. Bức tranh phố huyện trong “Hai đứa trẻ” đầy sức ám ảnh là vì những màu sắc và hương vị như thế.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Trong khung cảnh tiêu điều, buồn bã đó, trên cái nền mờ xám của bức tranh phố huyện, hình ảnh những con người nghèo khổ, lam lũ, nhếch nhác hiện dần ra. Họ như những cái bóng nhờ nhờ, cử động lay lắt, đơn điệu, châm chạp. Những đứa trẻ đi nhặt nhạnh những thứ rơi vãi ở bãi chợ. Mẹ con chị Tí lễ mễ đội chõng xách điếu đóm ra dọn hàng, “ngày, chị đi mò cua bắt tép; tối đến chị mới dọn cái hàng nước này...”. Gia đình bác Xẩm ngồi trên manh chiếu, cái thau sắt trắng để ở trước mặt”. Thằng con bò ra đất nghịch nhặt rác bẩn bên đường. Và hai chị em Liên với cửa hàng tạp hóa nhỏ xíu mẹ Liên dọn ngay từ khi cả nhà bỏ Hà Nội về quê vì thầy Liên mất việc. Bà cụ Thi điên điên tàng tàng mua rượu uống và cười “khanh khách” lảo đảo đi vào bóng tối. Tất cả đều là những kiếp sống lầm than, cực khổ, tàn tạ. Qua con mắt của bé Liên, tất cả cuộc sống chìm trong đêm tối mênh mông, chỉ còn ngọn đèn của chị Tí, cái bếp lửa của bác Siêu, ngọn đèn Hoa Kỳ vặn nhỏ của Liên... tức chỉ là mấy đốm sáng tù mù được gọi là ánh sáng. Nhưng những đốm lửa nhỏ nhoi ấy chẳng làm cho phố huyện sáng sủa mà chỉ càng khiến cho đêm tối mịt mù dầy đặc mà thôi. “Tất cả phố xá trong huyện bây giờ thu nhỏ lại nơi hàng nước của chị Tí”. Hình ảnh ngọn đèn con nơi hàng nước của chị Tí chỉ chiếu sáng một vùng đất nhỏ ấy trở đi trở lại tới nhiều lần trong huyện là hình ảnh đầy ám ảnh và có sức gợi rất nhiều về những kiếp sống nhỏ nhoi, lay lắt, mù tối trong đêm đen mênh mông của cuộc đời.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Cảnh phố huyện lúc chiều tối như một khúc nhạc buồn mà điệp khúc cứ lặp lại. Chiều tối nào mẹ con chị Tí cũng lễ mễ dọn hàng, chị em Liên lại kiểm hàng rồi tính tiền, rồi ngồi trên chõng tre ngắm cảnh. Bác phở Siêu lại gánh hàng và thổi lửa, bác Xẩm lại trải chiếu, đặt thau. Điệp khúc ấy cứ lặp đi lặp lại đơn điệu, buồn tẻ. Họ cũng lóe lên một chút hi vọng. Hi vọng là liều thuốc an thần cho những con người khốn khổ ấy. Nhất Linh cũng từng nói những người dân quê rất nghèo khổ tiền bạc nhưng rất giàu hi vọng hão “chừng ấy người trong bóng tối mong đợi một cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hằng ngày của họ”.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Hai đứa trẻ làm sao ý thức rõ rệt được cảnh tù đọng, buồn chán, bế tắc mà chúng đang sống cũng như về những khát vọng tinh thần mơ hồ của mình. Song với tâm hồn ngây thơ, nhạy cảm, cô bé Liên cảm nhận thấm thía tuy chỉ là vô thức hiện thực đó, khát vọng đó. Chính vì khao khát được thoát khỏi cảnh tù đọng mù tối ấy mà chị em Liên đêm đêm cố thức đợi chuyến tàu đi qua. Con tàu như đã đem một chút thế giới khác đi qua, một thế giới khác hẳn đối với Liên, khác hẳn cái vầng sáng của ngọn đèn chị Tí và ánh lửa bác Siêu. Được sống dù chỉ là trong giây phút ngắn ngủi thôi khi đoàn tàu bừng sáng đi qua, đối với họ là khoảnh khắc hạnh phúc loé lên trong chuỗi dài năm tháng cơ cực, buồn tẻ của cuộc đời.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;“Hai đứa trẻ” của Thạch Lam không đi sâu miêu tả những xung đột xã hội, xung đột giai cấp. Ông cũng không để tâm miêu tả những bộ mặt gớm ghiếc của những kẻ bóc lột và khuôn mặt bi thảm của những kẻ bị áp bức, vì nói cho cùng Thạch Lam là một nhà văn lãng mạn. Ông phác họa bức tranh phố huyện nghèo, chân thật trong từng chi tiết và trong chiều sâu tinh thần của nó. Bức tranh làng quê mù xám với những con người nhỏ nhoi đáng thương ấy thấm đẫm niềm cảm thương chân thành của tác giả đối với những người lao động nghèo khổ sống quẩn quanh bế tắc, tối tăm. Qua bức tranh ảm đạm của phố huyện và qua hình ảnh của những con người bé nhỏ với chút hi vọng le lói, ta thấy được mơ ước lớn của nhà văn là muốn thay đổi cuộc sống ngột ngạt đó cho những con người lao động nghèo khổ.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;em&gt;NDX&lt;/em&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/1336870025231326570-5408522728737651137?l=nguyenduyxuanonthi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/feeds/5408522728737651137/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2010/03/buc-tranh-oi-song-cua-pho-huyen-ngheo.html#comment-form' title='1 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/5408522728737651137'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/5408522728737651137'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2010/03/buc-tranh-oi-song-cua-pho-huyen-ngheo.html' title='Bức tranh đời sống của phố huyện nghèo trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ”'/><author><name>Nguyễn Duy Xuân</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='26' src='http://1.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/Sza-l6wlxxI/AAAAAAAABK4/9cWjknZfqZw/S220/Bo2e.jpg'/></author><thr:total>1</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-1336870025231326570.post-5044418419270212716</id><published>2010-03-05T08:56:00.002+07:00</published><updated>2010-03-05T09:11:35.690+07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Thông tin Tuyển sinh'/><title type='text'>THÔNG TIN TUYỂN SINH 2010</title><content type='html'>&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://4.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/S5Bku2vGXOI/AAAAAAAAB-w/fYgLEqLeOeA/s1600-h/1.jpg" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" kt="true" src="http://4.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/S5Bku2vGXOI/AAAAAAAAB-w/fYgLEqLeOeA/s320/1.jpg" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: #cc0000;"&gt;NHIỀU THAY ĐỔI LIÊN QUAN ĐẾN THÍ SINH&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;&lt;span style="color: #990000;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Những thông tin chính thức về kỳ thi tuyển sinh ĐH, CĐ 2010 vừa được Bộ GD-ĐT công bố tại Hội nghị tập huấn máy tính tuyển sinh ĐH, CĐ tổ chức ở TP.HCM từ ngày 3 đến 5-3.&lt;/span&gt;&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;Bên cạnh đó, Bộ GD-ĐT cũng quy định chi tiết về việc danh sách thí sinh mỗi phòng thi không quá 40 người, người có bằng trung cấp nghề sau THCS được dự thi ĐH, cách đăng ký xét tuyển vào trường không tổ chức thi.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Theo đó, mỗi phòng thi theo danh sách chỉ xếp tối đa 40 thí sinh và phải có hai cán bộ coi thi. Số lượng thí sinh thực tế đến dự thi mỗi phòng trên dưới 30 tùy tỉ lệ “ảo” từng phòng, từng trường. Đối với những phòng lớn, giảng đường, các trường có thể chia nhỏ, bố trí lại để đảm bảo mỗi phòng thi không vượt quá số lượng này.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;Phải có xác nhận&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Về việc sẽ có thêm đối tượng tốt nghiệp trung cấp nghề đầu vào THCS được dự thi ĐH, CĐ, Bộ GD-ĐT quy định những người tốt nghiệp trung cấp nghề nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT vẫn thuộc diện được dự thi với điều kiện học đủ khối lượng kiến thức và thi tốt nghiệp các môn văn hóa THPT đạt yêu cầu theo quy định của Bộ GD-ĐT. &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Chương trình trung cấp nghề dành cho đối tượng tốt nghiệp THCS được thiết kế từ 3-4 năm. Song song chương trình nghề đối tượng này sẽ học chương trình văn hóa với thời lượng ngang bằng chương trình văn hóa áp dụng với chương trình trung cấp chuyên nghiệp đầu vào THCS (bằng tốt nghiệp chương trình này được xem tương đương bằng tốt nghiệp THPT, được dự thi ĐH, CĐ.). &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Tuy nhiên, theo quy chế thi tuyển sinh 2010, thí sinh diện này khi làm hồ sơ phải có xác nhận đã học đủ khối lượng và thi đạt các môn văn hóa THPT theo quy định.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Liên quan đến khâu nộp hồ sơ và lệ phí dự thi, xét tuyển năm nay có hai điểm mới. Đó là lệ phí nộp kèm hồ sơ đăng ký dự thi ĐH, CĐ năm nay gồm cả &lt;strong&gt;&lt;em&gt;lệ phí đăng ký dự thi (50.000 đồng) và lệ phí dự thi 30.000&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt; &lt;strong&gt;&lt;em&gt;đồng&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt; (đối với các khối thi môn văn hóa), &lt;strong&gt;&lt;em&gt;200.000 đồng&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt; (đối với các môn năng khiếu). &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Tức là &lt;strong&gt;&lt;em&gt;thí sinh dự thi các khối A, B,C,D sẽ nộp 80.000 đồng/bộ hồ sơ; các khối năng khiếu nộp 250.000 đồng&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;, đến khi dự thi không phải nộp nữa.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;Trường hợp đặc biệt được hạ điểm chuẩn&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Liên quan đến khâu nộp hồ sơ xét tuyển, thay vì buộc phải nộp hồ sơ xét tuyển NV2,3 qua đường bưu điện, năm nay&lt;strong&gt;&lt;em&gt; thí sinh được nộp trực tiếp tại trường&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;. &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Về việc xác định điểm trúng tuyển, các trường sẽ xây dựng điểm chuẩn chung theo khối thi hoặc theo ngành đào tạo. Bộ yêu cầu các trường không hạ điểm trúng tuyển, trừ những trường hợp đặc biệt (một số ngành nghề khó tuyển sinh, trường đóng ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn...) bộ trưởng Bộ GD-ĐT xem xét quyết định.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Để bảo đảm quyền lợi cho những thí sinh có NV1 vào trường ĐH, CĐ không thi hoặc hệ CĐ các trường ĐH, năm nay bộ có hướng dẫn thí sinh cách làm hồ sơ và yêu cầu các trường thực hiện đúng quy định chuyển kết quả thi cho thí sinh diện này.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Theo đó, thí sinh thuộc diện này sau khi ghi đầy đủ hồ sơ cần nộp thêm bản photocopy mặt trước tờ phiếu đăng ký dự thi số 1. Ở mục 2 trên hồ sơ dự thi chỉ ghi tên trường, mã trường và khối thi, không ghi mã ngành. Ở mục 3 phải ghi đầy đủ tên trường, mã trường, khối thi và mã ngành mình có nguyện vọng học. &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Thí sinh diện này sẽ đóng đầy đủ lệ phí đăng ký dự thi và lệ phí dự thi cho trường dự thi.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Các trường ĐH, CĐ tổ chức thi sau khi xử lý kết quả thi không xét tuyển thí sinh diện này. Bộ yêu cầu các trường tổ chức thi gửi cả hai giấy chứng nhận kết quả thi, phiếu báo điểm cùng dữ liệu kết quả thi về các trường không tổ chức thi. &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Các trường không thi sẽ thống kê điểm của thí sinh có NV1 vào trường mình, gửi giấy gọi nhập học cho thí sinh trúng tuyển, gửi giấy báo kết quả thi cho thí sinh không trúng tuyển.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;Những mốc thời gian cần nhớ&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;* 10-3: các trường THPT bắt đầu nhận hồ sơ HS đang học lớp 12, các sở thu hồ sơ thí sinh tự do.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;* 10-4: kết thúc nhận hồ sơ theo tuyến sở.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;* 11 đến 17-4: các trường ĐH nhận hồ sơ.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;* 30-5 đến 5-6: các sở gửi giấy báo thi cho thí sinh.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;* 3-7: thí sinh khối A, V tập trung làm thủ tục dự thi.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;* 4 và 5-7: thi tuyển khối A, V.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;* 8-7: thí sinh khối B, C, D và các khối năng khiếu tập trung làm thủ tục dự thi.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;* 9 và 10-7: thi tuyển sinh khối B, C, D và các khối năng khiếu tập trung làm thủ tục dự thi.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;* Trước 5-8: các trường ĐH công bố kết quả thi.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;* Trước 10-8: bộ công bố điểm sàn, các trường gửi giấy chứng nhận kết quả thi, phiếu báo điểm cho thí sinh.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;* 25-8 đến 10-9: nhận hồ sơ xét tuyển NV2.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;* Trước 15-9: công bố điểm chuẩn NV2.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;* 15 đến 30-9: nhận hồ sơ NV3.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;em&gt;Nguồn Tuổi trẻ Online&lt;/em&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/1336870025231326570-5044418419270212716?l=nguyenduyxuanonthi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/feeds/5044418419270212716/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2010/03/thong-tin-tuyen-sinh-2010.html#comment-form' title='1 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/5044418419270212716'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/5044418419270212716'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2010/03/thong-tin-tuyen-sinh-2010.html' title='THÔNG TIN TUYỂN SINH 2010'/><author><name>Nguyễn Duy Xuân</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='26' src='http://1.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/Sza-l6wlxxI/AAAAAAAABK4/9cWjknZfqZw/S220/Bo2e.jpg'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://4.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/S5Bku2vGXOI/AAAAAAAAB-w/fYgLEqLeOeA/s72-c/1.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>1</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-1336870025231326570.post-6104062557511157533</id><published>2010-03-04T20:57:00.001+07:00</published><updated>2010-03-04T20:57:46.758+07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Tác giả tác phẩm'/><title type='text'>GIỚI THIỆU TÁC GIẢ, TÁC PHẨM</title><content type='html'>&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: #cc0000;"&gt;GIỚI THIỆU TÁC GIẢ, TÁC PHẨM&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;(Phần 5)&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;2. NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;I. Vài nét về tiểu sử.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Hồ Chí Minh tên gọi thời niên thiếu là Nguyễn Sinh Cung, trong thời kì đầu hoạt động cách mạng mang tên Nguyễn Ái Quốc, sinh ngày: 19/05/1890 trong một gia đình nhà nho yêu nước ở Kim Liên, huyện Nam Đàn, Nghệ An.&lt;br /&gt;&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Năm 1911, Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước. Tháng 1/1919, Người gửi tới Hội nghị Véc-xay bản Yêu sách của nhân dân An Nam, kí tên Nguyễn Ái Quốc. Năm 1920, dự Đại hội Tua và là một trong những thành viên sáng lập Đảng Cộng sản Pháp. Từ 1923 đến 1941 Người hoạt động chủ yếu ở Liên xô và Trung Quốc.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Hồ Chí Minh đã tham gia thành lập nhiều tổ chức cách mạng như: VNTNCMĐCH(1925), Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á đông(1925) và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức CS trong nước ở Hương Cảng(HC) thành Đảng CS Việt Nam.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Ngày 28/1/1941 Người về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng. CM tháng Tám thành công, ngày 2/9/1945 Người đọc bản Tuyên Ngôn Độc lập, khai sinh nước VNDCCH. Từ 1946 đến 1954, Người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi. Từ 1955-1969 tiếp tục lãnh đạo cuộc KC chống Mĩ cứu nước. Người mất ngày 2/9/1969.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;II. Sự nghiệp văn học.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Quan điểm sáng tác.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a. Tính chiến đấu của văn học:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Văn nghệ là hoạt động tinh thần phong phú phục vụ cho sự nghiệp cách mạng, hoạt động văn học cũng là hoạt động chính trị của người cách mạng. Nhà văn cũng phải có tinh thần xung phong như những người chiến sĩ ngoài mặt trận.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Quan điểm này được thể hiện trong “Khán thiên gia thi hữu cảm”:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Thơ xưa yêu cảnh thiên nhiên đẹp&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Mây, gió, trăng, hoa, tuyết, núi, sông&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Nay ở trong thơ nên có thép&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Nhà thơ cũng phải biết xung phong.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Chất thép ở đây là tính chiến đấu, nhà thơ phải là chiến sĩ.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Trong “Thư gửi các nghệ sĩ nhân dịp triển lãm hội họa 1951”, Người khẳng định: “VHNT cũng là một mặt trận, anh chị em là CS trên mặt trận ấy”.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Quan điểm này của Người là sự tiếp nối và phát huy truyền thống VH dân tộc đã từng thể hiện trong thơ văn Nguyễn Trãi (Văn dĩ tải đạo), Nguyễn Đình Chiểu (Chở bao nhiêu đạo…), Nguyễn Văn Siêu (Chuyên chú ở con người).&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Trong suốt cuộc đời chiến đấu của mình, các tác phẩm của Người là vũ khí sắc bén tấn công trực diện kẻ thù, động viên cổ vũ nhân dân trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b. Tính chân thực và tính dân tộc của văn học&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Người yêu cầu văn nghệ sĩ viết cho hay, cho chân thật, cho hùng hồn hiện thực đời sống. Phải chú ý nêu gương người tốt, việc tốt, uốn nắn và phê phán cái xấu.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Về hình thức thể hiện: tránh lối viết cầu kì, xa lạ, nặng nề. Hình thức của tác phẩm phải trong sáng, hấp dẫn, ngôn từ phải chọn lọc. TP phải thể hiện được tinh thần của dân tộc, của nhân dân và được nhân dân yêu thích. &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;c. Tính mục đích của văn học:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Người quan niệm VH phải phục vụ QCND. Chức năng của VN trước hết là tuyên truyền cổ động, ca tụng các anh hùng chiến sĩ xả thân vì nước, những người tốt, việc tốt để động viên ND và làm gương cho con cháu mai sau. &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Người cầm bút phải xác định: “Viết cho ai?”(đối tượng), “Viết để làm gì?” (mục đích), “Viết cái gì?” (nội dung), “Viết như thế nào?” (hình thức). Những vấn đề đó chính là ý thức trách nhiệm của người cầm bút đối với con người và cuộc sống.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Sáng tác VH&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a. Văn chính luận.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Văn chính luận của Người thể hiện rõ mục đích đấu tranh chính trị, nhằm tiến công trực diện kẻ thù hoặc thể hiện những nhiệm vụ cách mạng của dân tộc.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Những tác phẩm chính luận thể hiện một trí tuệ sắc sảo và cả một tấm lòng yêu ghét nồng nàn, sâu sắc, tầm hiểu biết sâu rộng về văn hóa, về thực tiễn cuộc sống. Chính vì thế văn chính luận của Người trở thành những áng văn chính luận mẫu mực. Các tác phẩm tiêu biểu là Bản án chế độ thực dân Pháp, Tuyên ngôn độc lập, các Lời kêu gọi, Di chúc.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b. Truyện và kí:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Từ những năm 20 của thế kỉ 20 (1920-1925) Người đã sáng tác một số truyện ngắn bằng tiếng Pháp với một bút pháp hiện đại. Truyện ngắn của Người cô đọng, hàm súc, kết cấu độc đáo hấp dẫn, có tính chiến đấu cao, thể hiện vẻ đẹp trí tuệ sắc sảo, vốn văn hoá sâu rộng và tính thực tiễn cao nhằm tố cáo, đả kích, châm biếm sâu cay TD và PK ở các nước thuộc địa. So với những truyện ngắn tiếng Việt cùng thời ở trong nước, các truyện ngắn của Người, xét về mặt nội dung tư tưởng cũng như nghệ thuật là cả một cuộc cách mạng.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Những tác phẩm chính: Pari, Con người biết mùi hun khói, Vi hành, Lời than vãn của bà Trưng Trắc...&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Ngoài ra, Người còn viết một số tác phẩm hồi kí như: Nhật kí chìm tàu, Vừa đi đường vừa kể chuyện (1963).&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;c. Thơ ca:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Sự nghiệp thơ ca của Bác vô cùng phong phú và tên tuổi của người gắn liền với tập thơ Nhật kí trong tù, một tập thơ đặc sắc thể hiện sự đa dạng và linh hoạt về bút pháp nghệ thuật, kết tinh giá trị tư tưởng và nghệ thuật thơ ca Hồ Chí Minh.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Ngoài NKTT, còn phải kể đến một số chùm thơ người làm ở Việt Bắc trong những năm kháng chiến. Điểm nổi bật ở những bài thơ này là một phong thái ung dung hoà hợp với thiên nhiên, thể hiện bản lĩnh của người cách mạng (Thơ HCM,1967,86 bài; Thơ chữ Hán HCM 1990, 36 bài).&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Phong cách nghệ thuật.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh độc đáo mà đa dạng. &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Văn chính luận: có khi ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng thuyết phục, giàu tính luận chiến; có khi giọng điệu ôn tồn thân mật, thấu tình dạt lí, đưa lẽ phải thấm vào lòng người.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Truyện và kí: Thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng sắc bén, chất trí tuệ sắc sảo và hiện đại.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Thơ ca: Phong cách hết sức đa dạng, hàm súc, uyên thâm, đạt chuẩn mực về nghệ thuật, sử dụng thành công nhiều thể loại thơ. Có loại thơ tuyên truyền cổ động lời lẽ mộc mạc giản dị, có loại thơ hàm súc uyên thâm kết hợp giữa màu sắc cổ điển và bút pháp hiện đại, có loại thơ giàu chất trữ tình, chan chứa tình nhân đạo và dạt dào cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Tóm lại, phong cách nghệ thuật HCM vừa đa dạng vừa thống nhất. Văn phong của Người ngắn gọn, trong sáng, giản dị, đi đôi với sự sáng tạo linh hoạt, chủ động trong việc sử dụng các hình thức thể loại và ngôn ngữ, các bút pháp và thủ pháp NT; đồng thời từ tư tưởng tới hình tượng NT đều luôn vận động một cách tự nhiên, nhất quán hướng về sự sống, ánh sáng và tương lai.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;III. Kết luận.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Văn thơ HCM thể hiện sâu sắc lòng yêu thương và tâm hồn cao cả của Người. Văn thơ HCM để lại ấn tượng sâu đậm trong đời sống tinh thần của người VN và bạn bè quốc tế, thể hiện rõ nét bản sắc văn hóa VN. Đây là di sản vô cùng quí báu lưu lại mãi mãi những khía cạnh tâm hồn của một người VN đẹp nhất, vĩ đại nhất trong thời đại ngày nay.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;3. TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Hoàn cảnh lịch sử: &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Tổng khởi nghĩa và Cách mạng tháng Tám thành công rực rỡ.19/8/1945 chính quyền ở thủ đô Hà Nội đã về tay nhân dân ta. 23/8/1945, Huế và 25/8/1945, Sài Gòn - Chợ Lớn giành chính quyền. &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Cuối tháng 8/1945, tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Hà Nội, lãnh tụ Hồ Chí Minh soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập. Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội, Người thay mặt Chính phủ Lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, đọc bản Tuyên ngôn Độc lập trước hàng chục vạn đồng bào ta, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, mở ra một kỷ nguyên mới Độc lập, Tự do cho đất nước.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Ở thời điểm đó, thực dân Pháp núp sau quân Anh đang lăm le quay trở lại nước ta. Chúng nhân danh Đồng minh và với chiêu bài Đông Dương vốn là thuộc địa của Pháp, hòng quay lại cướp nước ta một lần nữa. Vì thế TNĐL ngoài mục đích tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về nền độc lập của dân tộc VN còn phải đập tan luận điệu xảo trá đó của bọn thực dân Pháp trước dư luận thế giới.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Bố cục&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a. Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của bản Tuyên ngôn Độc lập (Từ đầu đến “không ai chối cãi được”)&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b. Bản cáo trạng tội ác của thực dân Pháp và quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta (“Thế mà hơn 80 năm nay… Dân tộc đó phải được độc lập!”)&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;c. Chính phủ Lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tuyên bố với thế giới (Phần còn lại).&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;4. NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU-NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ DÂN TỘC&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1.Tác giả:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Phạm Văn Đồng (1906 – 2000), quê xã Đức Tân, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi, tham gia cách mạng rất sớm, từng bị tù đày. Ông là nhà hoạt động cách mạng xuất sắc (đặc biệt trong lĩnh vực chính trị, ngoại giao). &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Phạm Văn Đồng không chỉ là nhà hoạt động chính trị, ông còn là một nhà giáo dục tâm huyết và một nhà lí luận văn hoá văn nghệ lớn, có những đóng góp to lớn về lĩnh vực văn hoá nghệ thuật góp phần vào sự phát triển của nền văn học n¬ước nhà.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Tác phẩm tiêu biểu: “ Tổ quốc ta, nhân dân ta và người nghệ sĩ”. Trong tác phẩm này có bài viết về: Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Chí Minh. Và các bài: Hiểu biết, khám phá và sáng tạo để phục vụ tổ quốc và chủ nghĩa xã hội (1968), Tiếng Việt một công cụ cực kì lợi hại trong công cuộc cách mạng tư tưởng, văn hóa ( 1979)… &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Tác phẩm:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a. Hoàn cảnh ra đời&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Bài Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc đ¬ược viết nhân kỉ niệm 75 năm ngày mất của NĐC (3/7/1888 - 3/7/1963), đăng trong tạp chí Văn học số 7-1963.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Từ đầu những năm 60 của TK XX, Mĩ bắt đầu can thiệp sâu hơn vào Việt Nam. Tr¬ước tình hình đó hàng loạt các phong trào đấu tranh chống Mĩ của nhân dân nổi lên, tiêu biểu là Đồng Khởi Bến Tre. Năm 1963 tình hình miền Nam có những biến động lớn. Mĩ thay đổi chiến thuật từ chiến tranh Đặc biệt sang chiến tranh Cục bộ và đ¬ưa 16.000 quân vào miền Nam, phong trào đấu tranh rầm rộ của học sinh, sinh viên ở thành thị kết hợp với nông dân các vùng lân cận; một số nhà s¬ư tự thiêu để phản đối Mĩ. &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Mục đích của PVĐ viết bài tiểu luận này là để tưởng nhớ Nguyễn Đình Chiểu; định hướng, điều chỉnh cách nhìn nhận, đánh giá về Nguyễn Đình Chiểu và thơ văn của ông; đồng thời khơi dậy tinh thần yêu nước trong thời đại chống Mĩ cứu nước.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b. Bố cục: 3 phần:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Nêu vấn đề: Từ đầu đến “đặt chân lên đất nước ta”: Cách nhìn nhận và đánh giá về Nguyễn Đình Chiểu, nhà thơ lớn của dân tộc. &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Giải quyết vấn đề: Tiếp theo đến “còn vì văn hay của Lục Vân Tiên”. Tác giả nêu và giải quyết 3 luận điểm:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Luận điểm 1: Cuộc đời, con người và quan niệm sáng tác thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Luận điểm 2: Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu - tấm gương phản chiếu phong trào chống Pháp oanh liệt và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Luận điểm 3: Lục Vân Tiên, tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu, có ảnh hưởng sâu rộng trong dân gian, nhất là ở miền Nam.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Kết thúc vấn đề: Phần còn lại: Cuộc đời và sự nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu - tấm gương sáng của mọi thời đại.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;5. TÂY TIẾN&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Tác giả:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Quang Dũng (1921-1988) tên thật là Bùi Đình Diệm. Quê quán: Đan Phượng, Hà Tây.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Ông là người nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc. Dấu ấn hội họa và âm nhạc in đậm trong các thi phẩm của Quang Dũng.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Phong cách thơ: hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn, tài hoa. Hào hoa là chữ nói lên hồn cốt con người cũng như thơ ca Quang Dũng.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Tác phẩm tiêu biểu: Mùa hoa gạo (1950), Rừng về xuôi (1968), Mây đầu ô (1986).&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Tác phẩm:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a. Hoàn cảnh ra đời:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Đoàn binh Tây Tiến: + thời gian thành lập: đầu năm 1947&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Nhiệm vụ: phối hợp với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt – Lào và đánh tiêu hao lực lượng quân Pháp ở Thượng Lào và miền tây Nam Bộ của Việt Nam.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Địa bàn chiến đấu: Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình, miền tây Thanh Hóa (Việt Nam), Sầm Nưa (Lào). Địa bàn rộng lớn, hoang vu, hiểm trở, rừng thiêng nước độc.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Thành phần đoàn binh: phần đông là thanh niên Hà Nội, trong đó có nhiều học sinh, sinh viên, điều kiện chiến đấu gian khổ, thiếu thốn về vật chất, bệnh sốt rét hoành hành dữ dội. Tuy vậy họ vẫn sống rất lạc quan, vẫn giữ cốt cách hào hoa, lãng mạn.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Sau một thời gian hoạt động ở Lào, trở về Hòa Bình thành lập trung đoàn 52.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Cuối năm 1948: Quang Dũng chuyển sang đơn vị khác. Tại Phù Lưu Chanh, tác giả viết bài thơ này. Bài thơ là nỗi nhớ của QD về đơn vị cũ, về kí ức một thời gian khổ và hào hùng trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b. Nhan đề:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Ban đầu Nhớ Tây Tiến. Khi in trong tập &lt;em&gt;Rừng biển quê hương&lt;/em&gt;, tác giả đổi thành Tây Tiến.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Ý nghĩa nhan đề: đảm bảo tính hàm súc của thơ, cảm xúc chủ đạo chi phối mạch thơ (nối nhớ) được giấu kín. Nhắc đến Tây tiến là đã thấy nhớ rồi, không cần thêm chữ nhớ vào nữa.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;c. Bố cục:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Đoạn 1 (từ đầu – Mai Châu mùa em thơm nếp xôi): Những cuộc hành quân gian khổ và khung cảnh thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ, hoang sơ, dữ dội.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Đoạn 2 (tiếp – Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa): Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan và cảnh sông nước Tây Bắc thơ mộng.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Đoạn 3 (tiếp – Sông Mã gầm lên khúc độc hành): Bức tượng đài về người lính Tây Tiến.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Đoạn 4 (còn lại): Khúc vĩ thanh: Sự nghiệp của những người lính TT vẫn được đồng đội tiếp tục(Lời thề gắn bó với đoàn quân và Tây Bắc)&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;d. Đặc điểm nổi bật:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tráng là đặc điểm nổi bật, xuyên suốt bài thơ. Cảm hứng LM thể hiện ở cái tôi đầy tình cảm, cảm xúc của QD. Nó phát huy cao độ trí tưởng tượng, sử dụng rộng rãi những yếu tố cường điệu và phóng đại, những thủ pháp đối lập để tô đậm cái phi thường, tạo nên ấn tượng mạnh mẽ về cái hùng vĩ và cái tuyệt mĩ.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Chất LM thể hiện qua cách miêu tả, cảm nhận thiên nhiên Tây Bắc: vừa hùng vĩ, thơ mộng, vừa hoang sơ dữ dội và ấm áp. Con người TB cũng mang những nét huyền bí, thơ mộng của núi rừng.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Chất LM thể hiện chủ yếu ở cảm hứng hướng tới cái cao cả, sẵn sàng xả thân hi sinh tất cả cho lí tưởng chung của cộng đồng, của dân tộc.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Tinh thần bi tráng: nói đến cái bi (chết chóc, hi sinh) mà không luỵ. Trái lại, cái bi đó lại được thể hiện bằng một giọng điệu, âm hưởng tráng lệ, hào hùng. Chất hùng tráng có phần lấn lướt trong suốt bài thơ.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- LM và bi tráng hoà hợp với nhau tạo nên vẻ đẹp độc đáo của bài thơ, cho ta một góc nhìn khác về hình tượng người lính trong cuộc trường chinh đầy hi sinh gian khổ của dân tộc.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;em&gt;NDX&lt;/em&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/1336870025231326570-6104062557511157533?l=nguyenduyxuanonthi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/feeds/6104062557511157533/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2010/03/gioi-thieu-tac-gia-tac-pham.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/6104062557511157533'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/6104062557511157533'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2010/03/gioi-thieu-tac-gia-tac-pham.html' title='GIỚI THIỆU TÁC GIẢ, TÁC PHẨM'/><author><name>Nguyễn Duy Xuân</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='26' src='http://1.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/Sza-l6wlxxI/AAAAAAAABK4/9cWjknZfqZw/S220/Bo2e.jpg'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-1336870025231326570.post-2181870010959663915</id><published>2010-02-26T21:27:00.000+07:00</published><updated>2010-02-26T21:27:01.676+07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Tác giả tác phẩm'/><title type='text'>GIỚI THIỆU TÁC, GIẢ TÁC PHẨM</title><content type='html'>&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: #cc0000;"&gt;GIỚI THIỆU TÁC, GIẢ TÁC PHẨM&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;(Phần 4)&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;14. TÁC PHẨM NHẬT KÍ TRONG TÙ&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;I. Hoàn cảnh ra đời&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt; &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Ngày 28 - 1- 1941, sau 30 năm hoạt động ở nước ngoài, Bác về nước để trực tiếp lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc. Ngày 13-8-1942, với danh nghĩa đại biểu của VNĐLĐM hội và Phân bộ quốc tế phản xâm lược của VN, Người lên đường đi Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ của thế giới. Bấy giờ Người đổi tên là Hồ Chí Minh. &lt;/div&gt;&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Sau nửa tháng đi bộ, đến Túc Vinh thuộc tỉnh Quảng Tây, thì Người bị chính quyền TGT bắt giam vô cớ. &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Chúng giải Bác đi khắp 18 nhà tù của 13 huyện, tay bị trói, cổ mang vòng xích, dầm mưa dãi nắng, trèo đèo, vượt núi trong suốt mấy tháng trời. Hơn một năm bị đày đọa đau khổ trong chốn lao tù của chế độ Tưởng Giới Thạch (từ 29-8-1942 đến10-9-1943) nhưng Bác vẫn làm thơ. Những bài thơ đó được Người ghi chép trong một cuốn sổ đề là Ngục trung nhật kí, bao gồm 134 bài tất cả. Đó là một cuốn nhật kí bằng thơ ghi chép sự việc xảy ra trong những ngày Bác bị đọa đày giam giữ, đồng thời bày tỏ nỗi lòng, ý chí của Người:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Ngâm thơ ta vốn không ham&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Nhưng vì trong ngục biết làm chi đây.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Ngày dài ngâm ngợi cho khuây,&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Vừa ngâm vừa đợi đến ngày tự do.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;II. Nội dung tác phẩm Nhật ký trong tù &lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Bức tranh nhà tù và một phần xã hội Trung Hoa dân quốc &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Nhật ký trong tù đã ghi lại sự việc Bác đã phải sống, đã chứng kiến trong nhà tù và trên đường chuyển lao. Bút pháp tả thực rõ ràng, chính xác và giọng điệu châm biếm được sử dụng rộng rãi với nhiều cung bậc khác nhau: khi thẳng thừng bốp chát, khi giễu cợt nhẹ nhàng, khi mỉa mai chua chát… Tất cả đều nhằm tái hiện sinh động bộ mặt đen tối của nhà tù Quốc dân đảng, rộng ra là thực trạng xã hội TQ những năm 1942-1943. &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Bức chân dung tự họa của HCM thể hiện tâm hồn phong phú, cao đẹp của một người tù vĩ đại &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a. Một tấm gương nghị lực phi thường, một bản lĩnh vĩ đại, không gì có thể lung lạc được. &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b. Một tâm hồn yêu nước thiết tha và khát khao tự do&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;c. Một tâm hồn nghệ sĩ tài hoa, một trí tuệ lớn&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;d. Một tấm lòng yêu thương bao la, ôm ấp mọi kiếp người&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Một tập thơ phong phú, đa dạng, độc đáo&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Đa dạng, độc đáo về nội dung&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Đa dạng, độc đáo về nghệ thuật&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Bút pháp: lãng mạn kết hợp với hiện thực, tả thực với trữ tình, cổ điển và hiện đại…&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Nghệ thuật trào lộng đủ sắc thái: đùa vui nhẹ nhàng, tự trào hóm hỉnh, mỉa mai chua chát, châm biếm sắc sảo, đả kích quyết liệt&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Thể thơ: hầu hết là thơ cổ điển (tứ tuyệt) nhưng chứa đựng nội dung mới, hiện đại.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;15. CHIỀU TỐI&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;“Nhật ký trong tù” của Hồ Chí Minh được viết từ 29-8-1942 đến 10-9-1943, khi Người bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam một cách vô cớ, đầy đoạ khắp các nhà lao tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc. Trong số 133 bài thơ “Nhật ký trong tù” có nhiều bài ghi lại những thời khắc đáng nhớ của một ngày bị đày ải. Mỗi bài là một nỗi niềm trong những tháng ngày “ác mộng”.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;“Chiều tối” (Mộ) là một trong số những bài thơ như thế, ghi lại cảm xúc của Người trước thiên nhiên và cuộc sống lúc ngày tàn trên con đường giải lao vào khoảng cuối tháng 10-1942:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;“Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ,&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Cô vân mạn mạn độ thiên không.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc,&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Bao túc ma hoàn lô dĩ hồng”.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Một cái nhìn man mác, một thoáng ước mơ thầm kín về một mái ấm, một chỗ dừng chân… của nhà thơ trên con đường lưu đày khổ ải muôn dặm, được hé lộ qua bài thơ, đọc qua tưởng như chỉ tả cảnh chiều tối nơi xóm núi xa lạ.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Bài thơ thấm đượm một tình yêu mênh mông đối với tạo vật và con người. Trong đoạ đầy gian khổ, tâm hồn Bác vẫn dào dạt sự sống.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;16. LAI TÂN&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Bài thất ngôn tứ tuyệt “Lai Tân” là bài thơ số 97 trong số 133 bài thơ của “Ngục trung nhậtký” của Hồ Chí Minh. Bài thơ số 98 sau đó, với nhan đề “Đáo Liễu Châu”, tác giả ghi rõ ngày viết là 9-12-1942, có câu: “Mồng chín ta vừa đến Liễu Châu - Ngoảnh lại hơn trăm ngày ác mộng…”. Từ nhà lao Thiên Giang, Bác Hồ viết bài “Thiên Giang ngục” ngày 1-12-1942 (bài 94), rồi bị giải đi Lai Tân bằng tàu hoả, được ngồi trên đống than, Bác hóm hỉnh viết: “Nhưng so với đi bộ còn sang chán!”. Qua đó, ta biết bài thơ “Lai Tân” được Hồ Chí Minh viết vào tuần đầu của tháng 12-1942. Vì là “Nhật ký…” nên phải tìm hiểu cặn kẽ như thế!&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;“Lai Tân” là một bài thơ nhằm tố cáo cái hiện thực xấu xa, thối nát của xã hội Trung Quốc thời ấy, với ba chân dung về ban trưởng, cảnh trưởng, huyện trưởng tiêu biểu cho cái xấu xa, đồi bại của bọn quan lại chính quyền Tưởng Giới Thạch, nhưng chỉ là để mỉa mai, châm biếm cái nghịch lý, nghịch cảnh mà nhà thơ đã và đang phải đối diện và chịu đựng.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Cảm hứng chủ đạo bài thơ: nụ cười châm biếm của một nhân cách văn hoá lớn: giàu trí tuệ và đạo đức cao đẹp.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;17. TỪ ẤY&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Hoàn cảnh ra đời:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Bài thơ “Từ ấy” được Tố Hữu sáng tác vào tháng 7/1938; Bài thơ trích trong phần "Máu lửa" của tập thơ "Từ ấy" (tập thơ gồm 3 phần: "Máu lửa", "Xiềng xích", "Giải phóng").&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;“Từ ấy” là khi nhà thơ được giác ngộ chủ nghĩa Mác – Lê-nin, một kỷ niệm sâu sắc của người thanh niên yêu nước bắt gặp lí tưởng Cách mạng, mà sau này, ông nói rõ trong một bài thơ: “Con lớn lên, con tìm Cách mạng – Anh Lưu, anh Diểu dạy con đi - Mẹ không còn nữa, con còn Đảng. Dìu dắt khi con chửa biết gì” (Quê mẹ).&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;“Mặt trời chân lí” là hình ảnh ẩn dụ ca ngợi lí tưởng Cách mạng, ca ngợi chủ nghĩa Cộng sản đã soi sáng tâm hồn, đã “chói qua tim”, đem lại ánh sáng cuộc đời như “bừng” lên trong “nắng hạ” - Một cách nói rất mới, rất thơ về lí tưởng:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Mặt trời chân lí chói qua tim.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Chủ đề:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Bài thơ bộc lộ niềm say mê náo nức khi đón nhận lí tưởng Đảng của Tố Hữu. Đồng thời thể hiện tâm nguyện của nhà thơ khi giác ngộ Cách Mạng.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Bố cục:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Đoạn 1: Khổ đầu - Niềm say mê náo nức của nhà thơ khi đón nhận lí tưởng Đảng.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Đoạn 2: Khổ 2 - Lời tự nguyện của nhà thơ sau khi giác ngộ lí tưởng Đảng.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Đoạn 3: Đoạn còn lại - Sự khẳng định của nhà thơ về sự gắn bó của mình với những kiếp người lao khổ.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;18. MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Tác giả: Hoài Thanh (1909-1982).&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Tên thật: Nguyễn Đức Nguyên.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Quê quán: Nghi Trung, Nghi Lộc, Nghệ An.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo, sớm tham gia phong trào yêu nước. Tháng 8-1945 tham gia cách mạng và làm Chủ tịch Hội Văn hóa cứu quốc ở Huế. Viết văn từ những năm mới ngoài 20 tuổi. Hoạt động chủ yếu trong ngành Văn hoá- Nghệ thuật.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Ông là nhà phê bình văn học xuất sắc của văn học Việt Nam hiện đại. Hoài Thanh có biệt tài trong thẩm thơ, ông gọi lối phê bình của mình là “lấy hồn tôi để hiểu hồn người”. Cách phê bình của ông nhẹ nhàng, tinh tế, tài hoa và luôn thấp thoáng nụ cười hóm hỉnh.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Những tác phẩm tiêu biểu: Văn chương và hành động (1936), Thi nhânViệt Nam (1942), Quyền sống của con người trong truyện Kiều của Nguyễn Du (1949), Nói chuyện thơ kháng chiến (1950), Phê bình và tiểu luận (batập:1960,1965,1971) &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Hoài Thanh được nhà nước tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật (2000).&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Tác phẩm Một thời đại trong thi ca.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Là bài mở đầu cuốn Thi nhân Việt Nam, tổng kết một cách sâu sắc phong trào Thơ mới.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Đoạn trích thuộc phần cuối bài tiểu luận, nội dung bàn về Thơ mới và tinh thần Thơ mới. Đoạn trích đã vượt ra ngoài một bải nghị luận văn chương để thành tiếng nói tri âm của một người yêu TM đối với phong trào TM lúc bấy giờ.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;em&gt;NDX&lt;/em&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/1336870025231326570-2181870010959663915?l=nguyenduyxuanonthi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/feeds/2181870010959663915/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2010/02/gioi-thieu-tac-gia-tac-pham_26.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/2181870010959663915'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/2181870010959663915'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2010/02/gioi-thieu-tac-gia-tac-pham_26.html' title='GIỚI THIỆU TÁC, GIẢ TÁC PHẨM'/><author><name>Nguyễn Duy Xuân</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='26' src='http://1.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/Sza-l6wlxxI/AAAAAAAABK4/9cWjknZfqZw/S220/Bo2e.jpg'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-1336870025231326570.post-8500918086378651773</id><published>2010-02-22T20:57:00.000+07:00</published><updated>2010-02-22T20:57:34.047+07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Thông tin Tuyển sinh'/><title type='text'>BAN HÀNH QUI CHẾ TUYỂN SINH ĐH-CĐ 2010</title><content type='html'>&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://3.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/S4KNNKqKnKI/AAAAAAAABwI/VjYfUnMT5Rs/s1600-h/Thi+%C4%90H.jpg" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" ct="true" src="http://3.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/S4KNNKqKnKI/AAAAAAAABwI/VjYfUnMT5Rs/s320/Thi+%C4%90H.jpg" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;span style="color: #cc0000; font-family: Verdana, sans-serif;"&gt;&lt;strong&gt;BAN HÀNH QUI CHẾ TUYỂN SINH&amp;nbsp;ĐH-CĐ 2010 &lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;&lt;span style="color: #990000;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Bộ Gíao dục và Đào tạo vừa ban hành Quy chế tuyển sinh ĐH-CĐ hệ chính quy năm &lt;/span&gt;&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;&lt;span style="color: #990000;"&gt;Theo đó, tuyển sinh ĐH-CĐ năm 2010 có những điểm mới sau đây:&lt;/span&gt;&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;Tốt nghiệp trung cấp nghề được dự thi ĐH-CĐ &lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Kỳ tuyển sinh ĐH-CĐ năm nay có thêm đối tượng là học sinh đã tốt nghiệp trung cấp nghề. Tuy vậy, quy chế năm nay quy định rõ muốn được dự thi ĐH-CĐ, thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp nghề phải là người đã tốt nghiệp THCS, đã học đủ khối lượng kiến thức và thi tốt nghiệp các môn văn hóa THPT đạt yêu cầu theo qui định của Bộ GD-ĐT.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;Được nộp hồ sơ trực tiếp tại trường&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Ngoài việc nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển (ĐKXT) và lệ phí ĐKXT qua đường bưu điện chuyển phát nhanh hoặc chuyển phát ưu tiên, thí sinh cũng có thể nộp hồ sơ ĐKXT và lệ phí ĐKXT trực tiếp tại trường. &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Quy chế quy định: “Hiệu trưởng các trường chịu trách nhiệm trong tất cả các khâu: tổ chức thu nhận, vào sổ, quản lý, cấp biên lai cho thí sinh…”. &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Hồ sơ và lệ phí ĐKXT dù nộp qua đường bưu điện chuyển phát nhanh, qua dịch vụ chuyển phát ưu tiên hoặc nộp trực tiếp tại các trường trong thời hạn quy định của lịch công tác tuyển sinh, đều hợp lệ và có giá trị xét tuyển như nhau.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;Chỉ được làm một trong hai phần tự chọn&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Điểm 5 thuộc điều 42 quy chế năm nay quy định rõ: “Đối với phần tự chọn (nếu có) trong đề thi, thí sinh chỉ được làm bài một trong hai phần tự chọn; nếu làm bài cả hai phần tự chọn thì bị coi là phạm qui và không được chấm điểm cả hai phần tự chọn”. &lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/1336870025231326570-8500918086378651773?l=nguyenduyxuanonthi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/feeds/8500918086378651773/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2010/02/ban-hanh-qui-che-tuyen-sinh-h-c-2010.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/8500918086378651773'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/8500918086378651773'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2010/02/ban-hanh-qui-che-tuyen-sinh-h-c-2010.html' title='BAN HÀNH QUI CHẾ TUYỂN SINH ĐH-CĐ 2010'/><author><name>Nguyễn Duy Xuân</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='26' src='http://1.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/Sza-l6wlxxI/AAAAAAAABK4/9cWjknZfqZw/S220/Bo2e.jpg'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://3.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/S4KNNKqKnKI/AAAAAAAABwI/VjYfUnMT5Rs/s72-c/Thi+%C4%90H.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-1336870025231326570.post-7730698956522639220</id><published>2010-02-19T21:15:00.000+07:00</published><updated>2010-02-19T21:15:44.386+07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Tác giả tác phẩm'/><title type='text'>GIỚI THIỆU TÁC GIẢ, TÁC PHẨM</title><content type='html'>&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: #cc0000;"&gt;GIỚI THIỆU TÁC GIẢ, TÁC PHẨM&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: #cc0000;"&gt;(Phần 3)&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;7. VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;( Trích kịch “Vũ Như Tô” của Nguyễn Huy Tưởng)&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;1. Tác giả: Nguyễn Huy Tưởng&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt; (1912- 1960):&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Xuất thân trong gia đình nhà nho, quê ở làng Dục Tú, Đông Anh, Hà Nội. Sớm tham gia cách mạng, hoạt động trong các tổ chức văn nghệ của Đảng. Ông có thiên hướng sáng tác về đề tài lịch sử với hai thể loại tiểu thuyết, kịch.&lt;/div&gt;&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Đặc điểm văn phong của ông giản dị, trong sáng, thâm trầm, sâu sắc.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Ông đã được tặng Giải thưởng HCM về VHNT 1996.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Tác phẩm tiêu biểu:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Kịch: Bắc Sơn (1946), Vũ Như Tô (1941), Những người ở lại (1948).&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Tiểu thuyết lịch sử: An Tư (1945), Đêm hội Long Trì (1942), Sống mãi với thủ đô (1961), Kí sự Cao-Lạng.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Truyện lịch sử thiếu nhi: Lá cờ thêu sáu chữ vàng, Kể chuyện Quang Trung, An Dương Vương xây thành ốc…&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;2. Tác phẩm: Vũ Như Tô&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Thể loại : bi kịch lịch sử.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Thể kịch mà xung đột kịch được tạo dựng từ những mâu thuẫn không thể giải quyết được, mọi khắc phục mâu thuẫn đều dẫn đến “sự diệt vong những giá trị cao cả”.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Thời điểm sáng tác: viết năm 1941.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Nội dung tác phẩm ghi lại những sự kiện xảy ra ở Thăng Long khoảng năm 1516 -1517 dưới thời Lê Tương Dực.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Kết cấu ban đầu của tác phẩm gồm 3 hồi (đăng trên tạp chí Tri Tân sau đó tác giả sửa lại thành vở kịch 5 hồi năm 1943-1944). &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Nhân vật chính Vũ Như Tô, một kiến trúc sư, một nghệ sỹ chân chính, gắn bó với nhân dân, có khát vọng lớn lao về nghệ thuật.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Kết thúc: Bi thảm, nhưng mang ý nghĩa thức tỉnh, khơi gợi tính nhân văn của mỗi người (liên hệ Rômêô và Giuliét (Kịch của U.Sếch-xpia).&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;3. Đoạn trích “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài”:&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Vị trí: ở hồi V, hồi cuối của tác phẩm (Một cung cấm), gồm IX lớp. Đặc điểm: Xung đột đỉnh điểm:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Mâu thuẫn giữa nhân dân lao động khốn khổ lầm than và bọn hôn quân bạo chúa cùng các phe cánh của chúng.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Mâu thuẫn giữa lí tưởng, khát vọng của người nghệ sĩ chân chính với hiện thực bất công: triều đình thối nát, nhân dân nghèo khổ, ngu muội; giữa quan niệm nghệ thuật cao siêu, thuần tuý với lợi ích trực tiếp, thiết thực của nhân dân. &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;8. XUÂN DIỆU&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;I. Vài nét về cuộc đời:&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Xuân Diệu tên khai sinh là Ngô Xuân Diệu(1916- 1985), sinh ngày 2.2.1916 tại vạn Gò Bồi, xã Tùng Giản, huyện Tuy Phước, Bình Định(Quê mẹ). Quê gốc ở xã Trảo Nha(nay là Đại Lộc), Can Lộc, Hà Tĩnh:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Quê cha Hà Tĩnh đất hẹp khô rang&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Đói bao thuở, cơm chia phần từng bát&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Quê mẹ gió nồm thổi lên tươi mát&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Bình Định lúa xanh ôm bóng tháp Chàm&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; (Cha đàng ngoài Mẹ ở đàng trong).&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- XD mở đầu sự nghiệp văn chương và nổi tiếng trên thi đàn Việt Nam bằng hai tập thơ : Thơ thơ(1938) và Gửi hương cho gió(1945).&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Năm 1944, XD tham gia phong trào Việt Minh. Sau cách mạng tháng Tám, ông hăng hái hoạt động văn nghệ phục vụ hai cuộc kháng chiến giành độc lập, thống nhất tổ quốc. Ông đã từng là đại biểu Quốc hội, UVBCH Hội nhà văn VN nhiều khoá liền(1957-1985). Năm 1983, ông được bầu làm Viện sĩ thông tấn viện HLNT Cộng hoà Dân chủ Đức(Đông Đức cũ).&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Ông đã được tặng các giải thưởng: giải thưởng của Hội nhà văn VN (1954-1955 cho tập thơ Ngôi sao), giải thưởng Hồ Chí Minh về VHNT, đợt 1-1996.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Sau nửa thế kỉ lao động nghệ thuật không biết mệt mỏi, XD đã có những cống hiến to lớn cho nền VH nước nhà. Ông xứng đáng được coi là một nghệ sĩ lớn, một nhà văn hoá lớn của dân tộc ở thế kỉ 20.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;II. Những yếu tố xã hội ảnh hưởng đến thơ văn XD&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Quê hương và gia đình:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Lớn lên ở một vùng quê biển có nhiều cảnh sắc thiên nhiên đẹp, đặc biệt là ngọn gió nồm(Quê mẹ gió nồm thổi lên tươi mát) và những con sóng biển “như hôn mãi ngàn năm không thoả, bởi yêu bờ lắm lắm em ơi”.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Thừa hưởng và học được những đức tính cần cù, chăm chỉ của cha-ông đồ xứ Nghệ. Ở XD, học tập, rèn luyện và lao động sáng tạo vừa là một quyết tâm khắc khổ, vừa là một lẽ sống, một niềm say mê lớn.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Là con vợ lẽ, sớm phải sống xa mẹ, thường bị hắt hủi... nên Xuân Diệu luôn mặc cảm, luôn khát khao tình thương và sự cảm thông của người đời.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Thời đại – con người:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Là trí thức Tây học, XD chịu ảnh hưởng và hấp thụ nhiều văn hoá Pháp nhưng đồng thời cũng thừa hưởng văn hoá truyền thống phương Đông(văn hoá Hán học) từ cha mình. Thơ ông có sự kết hợp hai yếu tố cổ điển và hiện đại, Đông và Tây trong tư tưởng, tình cảm, thẩm mỹ.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Thời đại XD sống có nhiều biến cố dữ dội: Cách mạng tháng Tám, kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ. Trong đó Cách mạng tháng Tám là cái mốc hết sức quan trọng đánh dấu sự thay đổi lớn lao trong cảm hứng sáng tạo của XD.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- XD tích cự tham gia CM từ trước 1945. Sau CM trải qua nhiều công việc nhưng công việc chính có sự cống hiến lớn lao nhất cho dân tộc là sáng tác văn học.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;III. Sự nghiệp văn học&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;A. Trước CM tháng Tám 1945&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Về thơ:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Xuân Diệu nổi tiếng như một nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới từ năm 1937.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a. Các tập thơ chính:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Thơ thơ(1937), Gửi hương cho gió(1945)&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a. Đặc điểm nổi bật của thơ Xuân Diệu trước cách mạng 1945.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Thể hiện khát khao giao cảm với đời và khẳng định cái tôi cá nhân:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Với XD, thơ là phương tiện giao cảm với đời-cuộc đời trần thế-một cách trực tiếp và linh diệu nhất. Ông muốn thả những mảnh hồn sôi nổi và tinh tế của mình để tìm đến những tâm hồn bè bạn ở mọi phương trời, mọi thế hệ, mọi thời khắc...(Vội vàng, Tình mai sau)&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Trong niềm khát khao giao cảm ấy, XD muốn khẳng định cái tôi chói lọi của mình: Thà một phút huy hoàng rồi chợt tối, Còn hơn buồn le lói suốt trăn năm(Giục giã). Tuy chưa có định hướng rõ rệt nhưng đấy là một quan niệm sống tích cực của chàng trai trẻ XD trong biển người vô danh “mờ mờ nhân ảnh”.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Thơ XD thoát khỏi hệ thống ước lệ của thơ cũ thời trung đại:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Với XD đó là một sự “thoát xác” thật trọn vẹn. Thiên nhiên, con người nơi trần thế trong cặp mắt xanh non và biếc rờn đầy vui sướng của XD thật gần gũi, đáng yêu:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Ta muốn ôm&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Cả sự sống mới bắt đầu mơ mởn&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; ...&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi!(Vội vàng)&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Một thế giới ngây ngất, tình tứ và tràn đầy sức sống như thế càng giục giã con người-nhà thơ sống hết mình với nó:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Sống toàn tim, toàn trí, sống toàn hồn&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Sống toàn thân và thức nhọn giác quan(Thanh niên)&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Thời gian một đi không trở lại. Với XD, mùa xuân, tuổi xuân là đẹp nhất. Cho nên không thể dửng dưng mà phải vội vàng, giục giã để sống hết mình cho sự sống, tận hưởng mọi hương sắc mà tạo hoá ban cho con người. Với một hồn thơ yêu đời, yêu sống như vậy, XD đã thổi vào thơ mới một luồng gió nồng nàn, sôi sục ít có trong thơ ca truyền thống.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Tình yêu là nội dung xuyên suốt thơ XD. Bởi tình yêu đối với ông là niềm giao cảm mãnh liệt nhất, sâu sắc, toàn vẹn nhất, rất trần thế và cũng rất cao thượng, là đòi hỏi vô biên, là khát khao tuyệt đích và vĩnh viễn. &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Bởi khát khao này mà nhà thơ đã sáng tạo tận lực, mời gọi sự đồng cảm trong mỗi bạn đọc. Cũng bởi khát khao này mà Xuân Diệu luôn đòi hỏi sự hoà quyện tuyệt đối:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Trong say sưa anh sẽ bảo em rằng&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Gần thêm nữa thế hãy còn xa lắm&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Luôn vội vàng gấp gáp sống:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Không cho dài thời tuổi trẻ nhân gian&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần taắm iại&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Còn trời đát những chẳng còn tôi mãi&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Với nhà thơ dường như tất cả sự giao hoà là chưa đủ, như không tìm thấy cho mình một người yêu trọn vẹn, một chốn bình yên. Không ít lần Xuân Diệu thốt lên:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Lòng anh là một cơn mưa lũ&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Lại gặp lòng em là chiếc là khoai.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Ông hoàng của thơ tình cũng đã chán nản khi yêu:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Yêu là chết trong lòng một ít&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Vì mấy khi yêu mà chắc được yêu&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Cho rất nhiều nhưng nhận chả bao nhiêu&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Người ta giận hoặc hờn ghen chẳng biết.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Tuy nhiên, do hoàn cảnh riêng của nhà thơ, hầu hết những bài thơ tình của ông là nỗi đau của một trái tim đắm say, nồng nhiệt mà không được đền đáp xứng đáng, là cảm giác cô đơn, giá lạnh trước thái độ nhạt nhẽo của người đời.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Về nghệ thuật, thơ XD vừa truyền thống vừa hiện đại. Thơ ông vẫn kế thừa và phát huy cái nhạc điệu, linh hồn của thơ ca truyền thống. Tuy nhiên, thơ ông chịun ảnh hưởng sâu sắc của thơ ca hiện đại phương Tây: tăng cường khả năng diễn đạt, nâng cao tính nhạc, mài sắc giác quan của nhà thơ… Kinh nghiệm Đông-Tây, truyền thống và hiện đại đã giúp một hồn thơ khát khao giao cảm với đời như XD khám phá ra được những biến thái tinh vi của cuộc sống tự nhiên và con người.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Tóm lại, thế giới thơ XD là một thế giới nghệ thuật đầy xuân sắc và tình tứ trong đó chuẩn mực của cái đẹp không phải là thiên nhiên mà là con người-con người giữa tuổi trẻ và tình yêu. Điều đó đã khiến XD sáng tạo ra được những hình ảnh mới mẻ, độc đáo, đẹp một cách khoẻ khoắn và đầy sức sống(Tháng giêng được so sánh với cặp môi thiếu nữ: tháng giêng ngon như một cặp môi gần, hàng liễu được so với hình ảnh người thiếu nữ)&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Văn xuôi:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;XD đã để lại những trang văn xuôi đáng gọi là kiệt tác. Văn của ông giàu chất thơ trữ tình, cảm hứng lãng mạn là chủ đạo nhưng cũng có những trang viết nghiêng về cảm hứng hiện thực (Toả nhị kiều). Tác phẩm tiêu biểu: Phấn thông vàng (1939, bút kí, truyện ngắn), Trường ca (1945, tuỳ bút)&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;B. Sau cách mạng tháng tám 1945.&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Về thơ:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Hồn thơ XD hoà nhập vào cuộc sống lớn sôi động của nhân dân. Ông say sưa viết về Tổ quốc, nhân dân, về Đảng, Bác Hồ, về hai cuộc kháng chiến vĩ đại chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, về sự nghiệp xây dựng đất nước với một tinh thần lạc quan sôi nổi.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Tình cảm công dân là nét nổi bật trong sáng tác của ông. Tập thơ Riêng-Chung ra đời đánh dấu sự chuyển biến tư tưởng sâu sắc và vững chắc của XD với tư cách là một nhà thơ cách mạng.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Chủ đề tình yêu vẫn được ông tiếp tục nhưng có sự gia công hơn về kĩ thuật và sự thay đổi về chất. Vẫn là tình yêu muôn thuở, đắm say tuy không còn sôi sục như thời tuổi trẻ. Nếu như trước kia, ông nói đến sự xa cách cô đơn, thì nay ông nói nhiều đến sự ấm áp, sum vầy chung thuỷ, sự gắn bó hoà hợp với mọi người, với cuộc sống mới.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Các tác phẩm chính: Ngôi sao, Riêng chung, Cầm tay, Mũi Cà Mau.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Về văn xuôi:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Sau CM, XD viết nhiều, viết khoẻ với nhiều thể loại như truyện ngắn, tuỳ bút, dịch thơ... nhưng đặc biệt xuất sắc là nghiên cứu, phê bình văn học. Ông để lại 16 tập NCPB về các nhà thơ, nhà văn cổ điển cũng như hiện đại; giúp độc giả muôn đời sau cảm nhận được giá trị nhân văn nhân bản ở những thiên tài bất tử của dân tộc như Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hương, Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến, Hồ Chí Minh...&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;IV. Những đóng góp của XD đối với nền văn học Việt Nam hiện đại&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;XD trước hết là một nhà thơ lớn của dân tộc. Đóng góp của ông đối với sự phát triển của nền VHVNHĐ là to lớn, đáng khâm phục:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Về nội dung tư tưởng:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Thơ ông đem đến cho thi đàn VN một nguồn cảm hứng mới, một quan niệm nhân sinh và thẩm mĩ mới mẻ, một cái tôi giàu bản sắc(VD: quan niệm mới về tình yêu).&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Về nghệ thuật: &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Thơ ông đổi mới trong cách cảm nhận và diễn đạt, làm cho câu văn, câu thơ hiện đại hơn, làm phong phú hơn ngôn ngữ nghệ thuật và sự phát triển của tiếng Việt.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;XD là một tấm gương sáng trong lao động nghệ thuật, sáng tạo không ngừng, luôn luôn vượt lên mình để chiếm lĩnh những đỉnh cao của văn học.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;V. Kết luận.&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Xuân Diệu là một trong những nhà thơ lớn của nền văn học Việt Nam hiện đại. Là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới trước 1945.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Xuân Diệu là nhà thơ luôn khát khao giao cảm với đời, có ý thức mãnh liệt về cái tôi cá nhân.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Xuân Diệu là một tài năng nhiều mặt, có đóng góp lớn cho thơ ca hiện đại và nghiên cứu phê bình văn học hiện đại. &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;9. VỘI VÀNG&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;1. Tác giả: Xuân Diệu&lt;/strong&gt; (xem mục 8)&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;2. Tác phẩm:&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a. Xuất xứ: &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;“ Vội vàng” là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Xuân Diệu trước cách mạng tháng Tám. Bài thơ được in trong tập “Thơ thơ” của Xuân Diệu - xuất bản năm 1938.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b. Thể loại :&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Thể thơ trữ tình, tự do (kết hợp thơ ngũ ngôn và thơ mới tám tiếng, thơ tự do; vần chân liền, cách; vần bằng - vần trắc xen kẽ). &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;c. Bố cục bài thơ có thể chia làm 3 phần:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- 13 câu đầu: Là sự thể hiện tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ 4 câu đầu: ước muốn của nhà thơ trước cuộc sống.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ 7 câu tiếp: Cảm nhận thiên đường mặt đất.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-16 câu tiếp: Sự băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người trước quy luật của tạo hoá.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Còn lại: Lời giục giã và tình yêu cuộc sống vội vàng của nhà thơ.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;d. Giá trị nội dung và nghệ thuật:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- VV thể hiện tình yêu thiên nhiên, cuộc sống, niềm khao khát giao cảm mãnh liệt với đời, mong muốn khám phá những vẻ đẹp diệu kì của trần thế để được hưởng thụ, đắm chìm trong nó của một hồn thơ trẻ tuổi muốn sống hết mình cho sự sống. Bài thơ là một trong những thi phẩm mang đậm dấu ấn tâm hồn Xuân Diệu với những hình ảnh mới lạ, độc đáo; thể hiện một cảm quan nghệ thuật rất đẹp rất nhân văn, một giọng thơ sôi nổi, dâng trào và lôi cuốn, hấp dẫn. Có chất xúc giác trong thơ. Cách dùng từ rất bạo, cách cấu trúc câu thơ, đoạn thơ rất tài hoa. VV tiêu biểu nhất cho “Thơ mới”, thơ lãng mạn 1932-1941, được xem là “tuyên ngôn” về cuộc sống, thể hiện một trái tim yêu đời thiết tha với sự sống và lòng ham sống mãnh liệt của nhà thơ. &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;10. ĐÂY THÔN VĨ GIẠ&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;1. Tác giả: Hàn Mặc Tử&lt;/strong&gt; (1912-1940)&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Hàn Mặc Tử là một trong những nhà thơ lỗi lạc nhất của phong trào Thơ mới (1932-1941). Với 28 tuổi đời (1912-1940), ông để lại cho nền thơ ca dân tộc hàng trăm bài thơ và một số kịch thơ. &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Hàn Mặc Tử tên thật là Nguyễn Trọng Trí, sinh ở làng Lệ Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình. Hàn Mạc Tử, Lệ Thanh, Phong Trần là các bút danh khác của ông. Ông có tài năng làm thơ từ rất sớm. Ông cũng đã từng gặp gỡ Phan Bội Châu và chịu ảnh hưởng khá lớn của chí sỹ này. Ông được Phan Bội Châu giới thiệu bài thơ Thức khuya của mình lên một tờ báo. Sau này, ông được một suất học bổng đi Pháp nhưng vì quá thân với Phan Bội Châu nên đành đình lại. Ông quyết định vào Sài Gòn lập nghiệp, năm ông 21 tuổi.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Đến Sài Gòn, ông làm phóng viên phụ trách trang thơ cho tờ báo Công luận. Khi ấy, Mộng Cầm ở Phan Thiết cũng làm thơ và hay gửi lên báo. Hai người bắt đầu trao đổi thư từ với nhau, và ông quyết định ra Phan Thiết gặp Mộng Cầm. Một tình yêu lãng mạn, nên thơ nảy nở giữa hai người.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Năm 1936, ông mắc bệnh phong - một căn bệnh nan y thời đó. Đây là thời điểm tạo nên bước ngoặt trong thơ ông. Ông bỏ tất cả quay về Quy Nhơn và mất tại nhà thương phong Qui Hoà khi mới 28 tuổi.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- HMT là một hồn thơ mãnh liệt và có sức sáng tạo đặc biệt nhưng luôn quằn quoại, đau đớn. Ông là tác giả tiêu biểu cho “trường phái thơ loạn”, xa lạ với đời thực. Tuy nhiên, ông cũng có những bài thơ tuyệt mĩ và trong trẻo lạ thường khi viết về thiêưn nhiên, đất nước và con người như Mùa xuân chín, Đây thôn Vỹ Giạ… Thơ ông thể hiện niềm khát khao cuốc sống, tình yêu và nỗi buồn với nhiều cung bậc, sắc màu khác nhau. Căn bệnh hiểm nghèo và sự thất vọng trong tình yêu là những nguyên nhân tạo nên âm hưởng buồn trong thơ ông.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Các tác phẩm: Gái quê, Thơ điên, Xuân như ý, Cẩm châu duyên, Duyên kì ngộ…&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;2. Tác phẩm&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;“Đây thôn Vĩ Giạ” là một trong số những tác phẩm nổi tiếng của ông. Bài thơ rút trong tập “Thơ điên” xuất bản năm 1940, sau khi nhà thơ qua đời. Bài thơ nói rất hay về Huế, về cảnh sắc thiên nhiên hữu tình, về con người xứ Huế, nhất là các cô gái duyên dáng, đa tình, đáng yêu – tình yêu thơ mộng say đắm, lung linh trong ánh sáng huyền ảo. Bài thơ giãi bày một nỗi niềm bâng khuâng, một khao khát về hạnh phúc của thi sĩ đa tình, có nhiều duyên nợ với cảnh và con người Vĩ Giạ.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;11. TRÀNG GIANG&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;1. Tác giả: Huy Cận&lt;/strong&gt;(1919-2005)&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Nhà thơ Huy Cận, tên thật là Cù Huy Cận quê ở Hương Sơn, Hà Tĩnh.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Trước CM tháng Tám là một nhà Thơ Mới lãng mạn nổi tiếng. Với giọng thơ rất riêng, ông đã khẳng định tên tuổi của mình trong phong trào thơ mới 1930-1945. Thơ ông giai đoạn này mang nỗi sầu về kiếp người và ca ngợi cảnh đẹp của thiên nhiên.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Các tập thơ tiêu biểu: Lửa Thiêng, Vũ trụ ca, Kinh cầu tự…&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Sau cách mạng tháng Tám là một trong những người lãnh đạo nền văn hóa, văn nghệ Việt Nam. Hồn thơ của ông đã trở nên lạc quan, được khơi nguồn từ cuộc sống chiến đấu và xây dựng đất nước của nhân dân lao động.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Các tập thơ tiêu biểu: Trời mỗi ngày lại sáng, Đất nở hoa, Bài thơ cuộc đời, Hạt lại gieo,…&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Thơ Huy Cận thường hàm súc, giàu chất triết lí, đậm phong vị thơ Đường.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Ông là một trong những gương mặt tiêu biểu cho thơ ca Việt Nam hiện đại.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Ông được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về VHNT năm 1996.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;2. Bài thơ Tràng giang&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Tràng giang là một trong những bài thơ hay nhất, tiêu biểu của Huy Cận. &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Bài thơ được viết mùa thu năm 1939 (in trong tập Lửa Thiêng). Bố cục: gồm 4 khổ thơ&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Khổ 1: Khung cảnh sông nứơc mênh mông,bất tận.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Khổ 2: Cảnh cồn bến hoang vắng trong nắng chiều. Khổ 3: Cảnh bèo trôi, bờ xanh hoang vắng.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Khổ 4: Tâm sự nhớ quê và nỗi niềm mong tìm chỗ nương tựa của nhà thơ. &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Vẻ đẹp thiên nhiên nỗi ưu sầu nhân thế, một nét thơ tiêu biểu của Huy Cận, được thể hiện khá rõ nét qua bài thơ "Tràng Giang". Đây là một bài thơ hay, tiêu biểu và nổi tiếng nhất của Huy Cận trước Cách mạng tháng tám. Bài thơ in trong tập "Lửa thiêng". Cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mông sông nước mùa lũ. Huy Cận đứng ở bờ Nam bến Chèm sông Hồng, nhìn cảnh mênh mông sóng nước, lòng vời vợi buồn, cám cảnh cho kiếp người nhỏ bé, nổi trôi giữa dòng đời vô định. Mang nỗi u buồn hoài như thế nên bài thơ vừa có nét đẹp cổ điển lại vừa đượm nét hiện đại, đem đến sự thích thú, yêu mến cho người đọc.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;12. TƯƠNG TƯ&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;1. Tác giả: Nguyễn Bính&lt;/strong&gt;(1918-1966)&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Ông quê ở làng Thiện Vịnh, Vụ Bản, Nam Định. Mồ côi mẹ từ nhỏ, cha lấy vợ kế. Lưu lạc nhiều nơi, vừa dạy học vừa làm thơ kiếm sống. Trong kháng chiến chống Pháp, ông hoạt động ở Nam bộ, làm tuyên huấn và văn nghệ. Năm 1954 tập kết ra Bắc, tiếp tục hoạt động VN và làm báo ở Hà Nội rồi Nam Định. Ông được tặng giải thưởng HCM năm 2000.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;NB làm thơ từ năm 13 tuổi. Năm 1937 ông đoạt giải thưởng của Tự lự văn đoàn với tập thơ Tâm hồn tôi. Thơ ông kế thừa và phát huy cao độ truyền thống thơ ca dân tộc nhất là thể thơ lục bát nên đã đem đến cho thơ mình một vẻ đẹp chân quê, đồng thời thể hiện sâu sắc nỗi bất an của một tâm hồn vốn thiết tha với những giá trị cổ truyền mà bấy giờ đang có nguy cơ mai một. Vì thế mà cảnh sắc và con người trong thơ ông đều thấm đượm tình quê và phảng phất hồn xưa đất Việt.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Các tác phẩm tiêu biểu: Lỡ bước sang ngang(1940), Mười hai bến nước(1942), Gửi người vợ miền Nam(1955), Đêm sao sáng(1962)…&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;2. Tác phẩm: Tương tư&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Năm 1939, Nguyễn Bính viết “Tương tư”, in trong tập “Lỡ bước sang ngang” xuất bản tại Hà Nội, năm 1940. Với 20 câu thơ lục bát, Nguyễn Bính đã có một cách nói riêng về nỗi nhớ, nỗi buồn tương tư. Chàng trai đa tình, mơ mộng khắc khoải chờ mong và thương nhớ cô gái “chung làng” với một tình yêu chưa được đáp đền… nên mới tương tư như thế. Nỗi tương tư buồn dịu ấy được đặt vào một khung cảnh bình dị, đáng yêu của hương đồng gió nội thuần khiết, trong sáng như một mối tình đan díu xưa cũ trong bài hát giao duyên thuở nào.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Yêu lắm nhớ nhiều mà không được “người tình” đáp lại, không được gặp mặt người yêu thì mới tương tư, mang nỗi buồn tương tư. “Nghề riêng nhớ ít tưởng nhiều – Xăm xăm đè nẻo Lam Kiều lần sang” (“Truyện Kiều” - Nguyễn Du).&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;em&gt;NDX&lt;/em&gt;&lt;/div&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/1336870025231326570-7730698956522639220?l=nguyenduyxuanonthi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/feeds/7730698956522639220/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2010/02/gioi-thieu-tac-gia-tac-pham_19.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/7730698956522639220'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/7730698956522639220'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2010/02/gioi-thieu-tac-gia-tac-pham_19.html' title='GIỚI THIỆU TÁC GIẢ, TÁC PHẨM'/><author><name>Nguyễn Duy Xuân</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='26' src='http://1.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/Sza-l6wlxxI/AAAAAAAABK4/9cWjknZfqZw/S220/Bo2e.jpg'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-1336870025231326570.post-1035173590435579538</id><published>2010-02-01T21:59:00.004+07:00</published><updated>2010-02-20T14:14:27.757+07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Tác giả tác phẩm'/><title type='text'>GIỚI THIỆU TÁC GIẢ TÁC PHẨM</title><content type='html'>&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: #cc0000;"&gt;GIỚI THIỆU TÁC GIẢ TÁC PHẨM&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;(Phần 2)&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;4. NAM CAO&lt;/strong&gt; &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;I. Vài nét về tác giả:&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Cuộc đời: Nam Cao (1915 – 1951) tên thật là Trần Hữu Tri. Xuất thân trong một gia đình nông dân, ở làng Đại Hoàng – tổng Cao Đà, huyện Nam Sang, phủ Lí Nhân, Hà Nam.&lt;br /&gt;&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Bản thân: Ông là một trí thức nghèo, có tài, cuộc sống vất vả, ông rất cần cù và chịu khó.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Học xong bậc thành chung, ông vào Sài Gòn giúp việc hiệu may, sau về quê thất nghiệp rồi lên Hà Nội dạy trường tư, làm gia sư…&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Ông bắt đầu sáng tác từ năm 1936 với những trang viết đầy cảm xúc lãng mạn. Nhưng rồi hiện thực đau xót của cuộc sống XH đã hướng ngòi bút của ông sang khuynh hướng hiện thực.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Năm 1943 ông tham gia Hội văn hóa cứu quốc.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Năm 1945 ông tham gia Tổng khởi nghĩa ở địa phương.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Năm 1946 ông tham gia đoàn quân Nam tiến.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Năm 1947 ông lên Việt Bắc làm công tác báo chí, tuyên truyền.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Năm 1950 ông tham gia chiến dịch Biên giới.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Tháng 11 năm 1951 ông hi sinh trên đường vào công tác vùng địch hậu liên khu Ba (bị địch phục kích bắt và giết gần bót Hoàng Đan, Ninh Bình).&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Con người:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Nam Cao là người có đời sống nội tâm phong phú, thường mang nặng tâm sự u uất, bất đắc chí, nỗi bi phẫn sâu xa của người trí thức giàu tâm huyết trước cái xã hội bóp nghẹt sự sống con người thời nô lệ thực dân. &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Ông luôn nghiêm khắc đấu tranh với bản thân để vượt lên mình, cố thoát khỏi lối sống tầm thường, vị kỉ, khát khao vươn tới cuộc sống xứng đáng với danh hiệu một con người. Ông là người trí thức trung thực vô ngần như Tô Hoài đã nhận xét.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- NC là người có tấm lòng nhân hậu, chan chứa yêu thương, gắn bó sâu nặng ân tình với quê hương, nhất là với những người nghèo khổ bị áp bức. Đây là lí do dẫn NC đến với con đường nghệ thuật “vị nhân sinh” và tạo nên những tác phẩm thấm đượm tư tưởng nhân đạo sâu sắc.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Sau CM: NC dứt khoát từ bỏ con người cũ, lối sống cũ và quyết tâm cách mạng hóa tư tưởng, quần chúng hóa sinh hoạt, trở thành người chiến sĩ trên mặt trận văn hóa, văn nghệ. Ngòi bút của ông vẫn trĩu nặng suy tư và đằm thắm yêu thương đối với những nhân vật máu thịt của mình giờ đây đang gánh lấy trách nhiệm của lịch sử: người nông dân, người trí thức cách mạng.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; NC mãi mãi là một tấm gương cao đẹp của nhà văn-chiến sĩ.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;II. Sự nghiệp văn học:&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Trước cách mạng: sáng tác của NC với hai đề tài chính: &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a) Người trí thức nghèo:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; NC đã miêu tả hết sức chân thực cảnh nghèo khổ, sống giở, chết giở của những nhà văn nghèo, những giáo khổ trường tư, những học sinh thất nghiệp… Ông đặc biệt đi sâu vào những bi kịch tâm hồn của họ - bi kịch của những người trí thức có ý thức sâu sắc về giá trị sự sống và nhân phẩm, có hoài bão lớn và chân chính nhưng lại bị gánh nặng cơm áo và hoàn cảnh XH ngột ngạt làm cho chết mòn, sống cuộc đời thừa. NC đã phê phán sâu sắc cái XH phi nhân đạo, bóp nghẹt sự sống, tàn phá tâm hồn con người, đồng thời thể hiện sự đấu tranh bên trong của người trí thức TTS trước sự cám dỗ của lối sống ích kỉ, của môi trường xấu để cố vươn lên cuộc sống tốt đẹp, có ý nghĩa, xứng đáng là cuộc sống con người (Sống mòn, Đời thừa, Trăng sáng).&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b) Đề tài người nông dân:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; NC chú ý tới những số phận hẩm hiu, bị ức hiếp nhiều nhất. Ông đặc biệt đi sâu vào nỗi thống khổ của những con người bị lăng nhục một cách độc ác, bất công, bị XH tước đoạt cả nhân hình lẫn nhân tính, tước đi quyền làm người. Ông lên tiếng kết án sâu sắc cái XH tàn bạo, đã tàn phá cả thể xác và linh hồn người nông dân, đồng thời bênh vực, khẳng định bản chất lương thiện đẹp đẽ của họ ngay cả khi họ bị vùi dập mất hết cả hình người, tính người (Chí Phèo, Lão Hạc, Một bữa no, Trẻ con không được ăn thịt chó).&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Mặc dù viết về đề tài nào đi nữa, điều mà NC đặc biệt quan tâm là nỗi đau đớn, day dứt trước tình trạng con người bị xói mòn về nhân phẩm, hủy hoại về nhân cách trong hoàn cảnh XH ngột ngạt đầu độc tâm hồn con người. Vì vậy nhiều tác phẩm của ông có ý nghĩa triết lí tiến bộ sâu sắc.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Sau CMT8:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; NC lao mình vào tham gia công tác cách mạng và kháng chiến. Ông tự nguyện làm người cán bộ tuyên truyền vô danh của CM, trở thành người chiến sĩ trên mặt trận văn hóa.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Các tác phẩm của ông lúc này như Nhật kí ở rừng (1948), Chuyện biên giới, và đặc biệt là truyện ngắn Đôi mắt là những thành công của đặc sắc của văn nghệ kháng chiến.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;III. Quan điểm nghệ thuật: &lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Quan điểm NT vị nhân sinh: VC phải phản ánh chân thực đời sống, phục vụ đời sống của con người. Người cầm bút không được trốn tránh hiện thực, dù hiện thực ấy chẳng nên thơ chút nào. Trong Trăng sáng ông viết: “NT không cần phải là ánh trăng lừa dối; NT không nên là ánh trăng lừa dối; NT chỉ có thể là tiếng kêu đau khổ kia thoát ra từ những kiếp lầm than”.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Thể hiện trong sáng tác: phản ánh chân thực bộ mặt thật XH:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Giai cấp thống trị độc ác, nham hiểm (Bá Kiến)&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Đời sống cực khổ của người nông dân bị đẩy vào con đường lưu manh (Chí Phèo)&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Những tấn bi kịch của người trí thức TTS (Hộ)&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Quan điểm hiện thực và nhân đạo: TPVH có giá trị không chỉ phản ánh sự thực đời sống mà còn phải có giá trị nhân đạo sâu sắc. “Nó phải chứa đựng một cái gì lớn lao mạnh mẽ, vừa đau đớn lại vừa phấn khởi. Nó ca tụng lòng thương, tình bác ái, sự công bình… Nó làm cho người gần người hơn”(Đời thừa).&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Thể hiện trong sáng tác:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Lên án mạnh mẽ những thủ đoạn bóc lột, những hành vi tội ác cuả giai cấp thống trị.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Bênh vực, bảo vệ nhân phẩm cho người lao động ngay cả khi họ có hình hài xấu xí, ngay cả khi họ bị hủy hoại nhân hình, nhân tính.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Ca ngợi những tình cảm đẹp đẽ, cao thượng của con người(Hộ)&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. NC coi lao động NT là nghiêm túc, công phu, đòi hỏi người viết phải có lương tâm. Ông lên án gay gắt sự cẩu thả trong nghề văn: “Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương rồi. Sự cẩu thả trong VC thì thật là đê tiện”.(Đời thừa)&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Minh chứng: các tác phẩm của NC là mẫu mực của VC.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4. NC coi VHNT là lĩnh vực hoạt động đòi hỏi sự tìm tòi, sáng tạo không ngừng: “VC không cần đến những người thợ khéo tay. Làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho. VC chỉ dung nạp được những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những cái gì chưa có…”(ĐT)&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Minh chứng: thành công của ông ở hai mảng đề tài nói trên.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Đó là những quan điểm nghệ thuật tiến bộ, có ý nghĩa nhân văn sâu sắc.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;IV. Phong cách nghệ thuật:&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; NC là một nhà văn có phong cách độc đáo:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Ông là nhà văn có sở trường về diễn tả, phân tích tâm lí nhân vật. Đặc biệt thành công trong việc phân tích những trạng thái tâm lí phức tạp, dở say dở tỉnh, mấp mé ranh giới giữa cái thiện và cái ác, giữa con người và con vật, …&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- NC là nhà văn có giọng điệu riêng: Buồn, chua chát, dửng dưng, lạnh lùng mà đầy thương cảm, trĩu nặng suy tư và đằm thắm yêu thương. Do đó, ông rất thành công trong sử dụng ngôn ngữ đối thoại và độc thoại nội tâm.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Cốt truyện thường là những vấn đề đơn giản nhưng lại đặt ra được những vấn đề quan trọng về cuộc sống và con người.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;V. Tổng kết:&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-NC xứng đáng là nhà văn xuất sắc của VH hiện thực VN.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Sáng tác của ông có ảnh hưởng tích cực đến người đọc và người cầm bút.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;5. CHÍ PHÈO&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Tác giả: Nam Cao (xem mục 4)&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Tác phẩm: Chí Phèo&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a. Sự ra đời của tác phẩm:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Tác giả dựa vào những cảnh thật, người thật ở làng Đại Hoàng (quê của tác giả) rồi hư cấu thêm để viết tác phẩm&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Tên truyện:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+1940: Truyện có tên “Cái lò gạch cũ”(Đây là nơi lần đầu tiên phát hiện ra Chí và là hình ảnh kết thúc tác phẩm)&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+1941: Truyện có tên “Đôi lứa xứng đôi”( Lê văn Trương : một nhà văn nổi tiếng lúc ấy thay đổi để hợp với thị hiếu của người đương thời và cũng có ý nghĩa khái quát một chủ đề trong truyện: Mối tình kì lạ Chí Phèo - Thị Nở).&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+1946: Truyện có tên “Chí Phèo” (do chính NC thay đổi khi in truyện này vào tập truyện Luống Cày năm 1946. NC lấy tên nhân vật trung tâm để đặt tên truyện).&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Tóm tắt bố cục:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Đoạn mở đầu: Chí Phèo say rượu, vừa đi vừa chửi càn.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Cuộc đời của Chí từ lúc còn nhỏ đã bị bỏ rơi, lớn lên làm canh điền cho nhà Bá Kiến, khoẻ mạnh, hiền lành. Bị Bá Kiến vu oan đẩy vào tù, rồi ra tù trở thành kẻ lưu manh.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Chí đến nhà Bá Kiến gây sự nhưng bị lão Bá Kiến khôn ngoan hóa giải và trở thành tay sai cho hắn. Từ đó cuộc đời C chìm đắm trong những cơn say và tội lỗi.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Chí thức tỉnh trong tình yêu và sự chăm sóc của thị Nở.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Bị từ chối tình yêu và khát vọng trở lại làm người, Chí tuyệt vọng, uất ức đi đòi lương thiện. Giết Bá Kiến và tự kết liễu đời mình.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Tác phẩm CP xuất hiện là một hiện tượng đột xuất khi các tác giả lớn như Nguyễn Công Hoan, Ngô Tất Tố đã dừng lại ở đề tài nông thôn. Dựng lên bức tranh xã hội ở nông thôn VN trước cách mạng, NC trước hết tập trung làm nổi bật xung đột giai cấp gay gắt giữa bọn địa chủ cường hào với nông dân bị áp bức bóc lột. Mâu thuẫn đối kháng đó không gì có thể dung hoà được cho dù cả khi người nông dân bị đẩy vào tình trạng tha hoá, biến chất.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b. Nét sáng tạo của NC ở truyện ngắn này là ông đã thể hiện sâu sắc bi kịch của người nông dân bị đẩy vào con đường bần cùng hóa, lưu manh hoá và tồn tại bằng con đường lưu manh. Ông không đi sâu vào cảnh sưu cao thuế nặng, một nỗi thống khổ mà người nông dân trước cách mạng phải gánh chịu (như Tắt đèn) mà đi sâu vào phương diện: người ND bị xã hội tàn phá, huỷ hoại cả nhân hình lẫn nhân tính do đó bị phủ nhận giá trị và tư cách làm người. Nỗi thống khổ của CP là ở chỗ, C bị XH rạch nát cả bộ mặt người, cướp đi linh hồn người để rồi bị loại ra khỏi XH, phải sống kiếp sống tối tăm của thú vật.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Hình tượng CP là điển hình cho sự huỷ diệt nhân tính trong cái xã hội độc ác, không cho con người được sống kiếp người.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;6. ĐỜI THỪA&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Tác giả: Nam Cao (xem mục 4)&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Tác phẩm: Đời thừa&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Truyện ngắn Đời thừa đăng Tiểu thuyết thứ bảy, số 490 ngày 4-12-1943&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- ĐT là truyện về một nhà văn nghèo bất đắc chí. Nhưng với NC, ông không chỉ phản ánh nỗi cơ cực vì nghèo túng của người trí thức mà còn xoáy sâu vào bi lịch tinh thần của họ.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Cốt truyện của ĐT khá đơn giản. Chuyện xảy ra trong một không gian hẹp: hai vợ chồng trí thức tiểu tư sản, có va chạm vì cảnh nghèo, nhưng không gay gắt, không biến cố đáng kể. Song từ những chuyện dường như tầm thường trong gia đình ấy, NC đã dặt ra những vấn đề mang ý nghĩa XH, nhân sinh to lớn, sâu sắc, có sắc thái triết học.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Xung đột truyện chỉ là xung đột gay gắt, dai dẳng ở trong nội tâm nhân vật. Nhưng rộng ra, đó cũng chính là xung đột không thể điều hoà giữa con người và cái XH thù địch với con người. Hộ được xây dựng không phải bằng khắc hoạ tính cách, cá tính độc đáo mà bằng cách đi sâu vào đời sống nội tâm, làm nổi bật bi kịch tinh thần của người trí thức như anh.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Thông qua bi kịch tinh thần của người trí thức nghèo, tác phẩm toát lên lời kết án cái XH nặng nề, ngột ngạt đương thời đã tước đoạt giá trị, ý nghĩa sự sống và đầu độc tâm hồn, phá hoại nhân cách con người; không cho con người được sống cuộc sống tử tế xứng đáng là cuộc sống con người.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Từ chiều sâu của tác phẩm, vút lên tiếng kêu thống thiết: phải thay đổi cái cuộc đời ngột ngạt này đi để cứu lấy con người, cứu lấy sự sống. Đó là ý nghĩa tích cực của truyện ngắn ĐT.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;7. VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;( Trích kịch “Vũ Như Tô” của Nguyễn Huy Tưởng)&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Tác giả: Nguyễn Huy Tưởng (1912- 1960):&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Xuất thân trong gia đình nhà nho, quê ở làng Dục Tú, Đông Anh, Hà Nội. Sớm tham gia cách mạng, hoạt động trong các tổ chức văn nghệ của Đảng. Ông có thiên hướng sáng tác về đề tài lịch sử với hai thể loại tiểu thuyết, kịch.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Đặc điểm văn phong của ông giản dị, trong sáng, thâm trầm, sâu sắc.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Ông đã được tặng Giải thưởng HCM về VHNT 1996.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Tác phẩm tiêu biểu:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Kịch: Bắc Sơn (1946), Vũ Như Tô (1941), Những người ở lại (1948).&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Tiểu thuyết lịch sử: An Tư (1945), Đêm hội Long Trì (1942), Sống mãi với thủ đô (1961), Kí sự Cao-Lạng.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Truyện lịch sử thiếu nhi: Lá cờ thêu sáu chữ vàng, Kể chuyện Quang Trung, An Dương Vương xây thành ốc…&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Tác phẩm: Vũ Như Tô&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Thể loại : bi kịch lịch sử.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Thể kịch mà xung đột kịch được tạo dựng từ những mâu thuẫn không thể giải quyết được, mọi khắc phục mâu thuẫn đều dẫn đến “sự diệt vong những giá trị cao cả”.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Thời điểm sáng tác: viết năm 1941.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Nội dung tác phẩm ghi lại những sự kiện xảy ra ở Thăng Long khoảng năm 1516 -1517 dưới thời Lê Tương Dực.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Kết cấu ban đầu của tác phẩm gồm 3 hồi (đăng trên tạp chí Tri Tân sau đó tác giả sửa lại thành vở kịch 5 hồi năm 1943-1944). &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Nhân vật chính Vũ Như Tô, một kiến trúc sư, một nghệ sỹ chân chính, gắn bó với nhân dân, có khát vọng lớn lao về nghệ thuật.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Kết thúc: Bi thảm, nhưng mang ý nghĩa thức tỉnh, khơi gợi tính nhân văn của mỗi người (liên hệ Rômêô và Giuliét (Kịch của U.Sếch-xpia).&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Đoạn trích “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài”:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Vị trí: ở hồi V, hồi cuối của tác phẩm (Một cung cấm), gồm IX lớp. Đặc điểm: Xung đột đỉnh điểm:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Mâu thuẫn giữa nhân dân lao động khốn khổ lầm than và bọn hôn quân bạo chúa cùng các phe cánh của chúng.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Mâu thuẫn giữa lí tưởng, khát vọng của người nghệ sĩ chân chính với hiện thực bất công: triều đình thối nát, nhân dân nghèo khổ, ngu muội; giữa quan niệm nghệ thuật cao siêu, thuần tuý với lợi ích trực tiếp, thiết thực của nhân dân. &lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;em&gt;NDX&lt;/em&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/1336870025231326570-1035173590435579538?l=nguyenduyxuanonthi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/feeds/1035173590435579538/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2010/02/gioi-thieu-tac-gia-tac-pham.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/1035173590435579538'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/1035173590435579538'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2010/02/gioi-thieu-tac-gia-tac-pham.html' title='GIỚI THIỆU TÁC GIẢ TÁC PHẨM'/><author><name>Nguyễn Duy Xuân</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='26' src='http://1.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/Sza-l6wlxxI/AAAAAAAABK4/9cWjknZfqZw/S220/Bo2e.jpg'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-1336870025231326570.post-4502477541659800820</id><published>2010-01-25T08:48:00.000+07:00</published><updated>2010-01-25T08:48:17.439+07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Đề thi TS'/><title type='text'>TỔNG HỢP ĐỀ THI TUYỂN SINH</title><content type='html'>&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: #cc0000;"&gt;TỔNG HỢP ĐỀ THI TUYỂN SINH&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: black;"&gt;II. NGHỊ LUẬN XÃ HỘI&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Suy nghĩ của anh chị về câu nói của Mác: “Hạnh phúc là đấu tranh”.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Trong bút kí" Ai đã đặt tện cho dòng sông", HPNT có ví sông Hương như 1 viên ngọc quý. Theo anh chị cần phải làm gì để bảo vệ viên ngọc quý ấy trong tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay?&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Hãy nêu vai trò của thanh niên trong việc phàng chống AIDS ?&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4. Trong tác phẩm:" Nhìn về vốn văn hoá dân tộc", tác giả có viết" Con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hoá không chỉ trông cậy vào sự sáng tạo mà còn trông cậy vào khả năng chiếm lĩnh, khả năng đồng hóa những gía trị văn hoá bên ngoài". Anh chị hãy trình bày suy nghĩ của mình về hiện tượng tiếp nhận VH ngoại lai của giới trẻ VN hiện nay?&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;5. Qua nhân vật người đàn bà trong truyện ngắn" Chiếc thuyền ngoài xa"(NMC). Anh chị hãy trình bày suy nghĩ của mình về nạn bạo hành gia đình ở những vùng quê nghèo trên nước VN?&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;6. Trình bày suy nghĩ của anh chị về hiện tượng "vô cảm" của một bộ phận giới trẻ VN hiện nay?&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;7. Nhà thơ Tố hữu đã từng viết" sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình". Anh chị suy nghĩ thế nào về ý kiến trên?&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;8. Trong tác phẩm " Hồn TB, Da HT", nhân vật TBa nói" Tôi không thể sống bên ngoài một đằng, bên trong một nẻo được". Anh chị suy nghĩ thế nào về vấn đề này?&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;9. Trong tác phẩm " Hồn TBa, Da HThịt", nhân vật TBa nói" Sống nhờ vào đồ đạc, của cải của người khác đã là không nên, đằng này đến cái thân tôi cũng phải sống nhờ xác anh hàng thịt". Anh chị suy nghĩ như thế nào về vấn đề này?&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;10. "Có 3 điều trong cuộc đời mỗi người nếu đi qua không thể lấy lại được : thời gian, lời nói và cơ hội ."&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Nêu suy nghĩ của anh(chị) về ý kiến trên.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;11. Hãy viết bài văn ngắn trình bày ý kiến của mình về mục đích học tập mà UNESCO đề xướng:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;"Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình"&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;12. Suy nghĩ về bệnh thành tích trong giáo dục.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;13. Nhiều người tin rằng để thành công và thăng tiến trong cuộc sống cần phải biết lãng quên những sai lầm và thất bại trong quá khứ.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Một số người khác lại coi ký ức như là một điều quan trọng trong cuộc sống, là cầu nối giữa quá khứ và hiện tại.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Ký ức gây cản trở hay giúp con người trong nỗ lực học hỏi từ quá khứ để thành công trong hiện tại? Hãy viết một bài luận để phát triển quan điểm của bạn về vấn đề này. Hãy củng cố quan điểm và lập luận của mình bằng các ví dụ từ sách báo, các trải nghiệm cá nhân hoặc các quan sát của bạn trong cuộc sống.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;14. Sự học như con thuyền ngược dòng. Nếu không tiến ắt sẽ lùi"&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Suy nghĩ của bạn ?&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;15. Giữa một vùng sỏi đá khô cằn,cây hoa dại vẫn mọc lên và nở những chùm hoa thật đẹp.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Phát biểu suy nghĩ của anh (chị) được gợi ra từ hiện tượng nêu trên.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;16. Viết bài văn nói với những liệt sĩ vô danh đang nằm ở nghĩa trang Trường Sơn để đọc trong buổi sinh hoạt về chủ đề"Tuổi trẻ nhớ về cội nguồn".&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;17. Bình luận: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;“Không có việc gì khó&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Chỉ sợ lòng không bền&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Đào núi và lấp biển&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Quyết chí ắt làm nên”&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;18. Thành công là hạnh phúc của mọi người.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;19. Một số bạn trẻ hiện nay cho rằng: "Trước tiên là phải sống cho mình".Theo em trách nhiệm với bản thân khác với tính vị kỉ như thế nào ?&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;20. Các Mác nói"mọi tiết kiệm suy cho cùng là tiết kiệm thời gian".&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;21. Tác phẩm " Những đứa con trong gia đình" đã thể hiện tư tưởng đề cao truyền thống gia đình. Suy nghĩ của em về vai trò của truyền thống gia đình trong sự hình thành và phát triển nhân cách con người .&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;22. Em bình luận câu nói sau của Lỗ Tấn:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;'' Trên đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng ''.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;23. Tình thương là hạnh phúc của con người. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;24. Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Ý kiến trên của M.Xi-xê- rông( nhà triết học La Mã cổ đại) gợi cho anh chị suy nghĩ gì về việc tu dưỡng và học tập của bản thân.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;25. " Trong thế giới này chúng ta không chỉ xót xa vì những hành động và lời nói của người xấu mà còn cả vì sự im lặng đáng sợ của người tốt ". Nêu suy nghĩ của bản thân về câu nói đó.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;26. Từ cuộc đời của các nhân vật phụ nữ trong hai tác phẩm Vợ nhặt của ( Kim Lân) và Vợ chồng A Phủ của ( Tô Hoài ) anh ( chị) hãy phát biểu suy nghĩ của mình về số phận của người phụ nữ xưa và nay.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;27. Em hiểu như thế nào về quan niệm muốn hưởng thụ thì phải cống hiến ?&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;28 - Vấn đề sống của con người hiện nay.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;29 - Con người thế kỷ XXI.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;30 - Sống như thế nào trong thế kỷ XXI?&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;31 - Nếu cuộc sống loài người thiếu sách.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;32 - Tự học, con đường đi tới thành đạt.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;33 - Cái đói nghèo và những cuộc đời bất hạnh vẫn tồn tại hiện nay.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;34 - Người thầy thuốc tốt nhất là bản thân thiên nhiên ( Hi - pô - crat).&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;35 - Trí tuệ giàu lên nhờ cái nó nhận được, trái tim giàu lên nhờ cái nó cho đi. ( Vích-to Huy-gô).&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;36- Thời trang nói gì ?.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;37. "Tôn sư trọng đạo".&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;38. "Môi trường sống ảnh hưởng đến nhân cách của con người" ?&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;39. "Con người biết vượt lên thử thách để đạt được những thành quả tốt trong học tập và lao động"&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;40. Tác hại của thuốc lá.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;41. Con người phải có khí tiết.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;42. Thiếu tôi thì chợ vẫn đông sao?&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;43. “Hãy nhận rõ bản thân anh”. Câu cách ngôn ấy có ý nghĩa gì đối với bạn trẻ ?&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;44. Người già và người trẻ khác nhau ở chỗ nào, vì sao như vậy?&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;45. Anhxtanh nói: “Tưởng tượng quan trọng hơn kiến thức”. Anh (chị) có đồng ý với ý kiến đó không?&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;46. “Cuộc sống rất buồn tẻ”, nhiều bạn thanh niên nói như vậy, anh (chị) có những lời khuyên nào?&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;47. Vì sao chúng ta cần có kiến thức? &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;48. Vì sao mà tôi sống ở trên đời?&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;49. "Ôi sống đẹp là gì hỡi bạn" ?&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;NDX&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/1336870025231326570-4502477541659800820?l=nguyenduyxuanonthi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/feeds/4502477541659800820/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2010/01/tong-hop-e-thi-tuyen-sinh.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/4502477541659800820'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/4502477541659800820'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2010/01/tong-hop-e-thi-tuyen-sinh.html' title='TỔNG HỢP ĐỀ THI TUYỂN SINH'/><author><name>Nguyễn Duy Xuân</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='26' src='http://1.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/Sza-l6wlxxI/AAAAAAAABK4/9cWjknZfqZw/S220/Bo2e.jpg'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-1336870025231326570.post-218120912939581196</id><published>2010-01-13T20:32:00.001+07:00</published><updated>2010-01-15T09:44:28.098+07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Thông tin Tuyển sinh'/><title type='text'>PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH 2010</title><content type='html'>&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH 2010 &lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;&lt;span style="color: #990000;"&gt; Ngày 7.1, Bộ GD-ĐT đã công bố phương hướng tuyển sinh ĐH-CĐ năm 2010. Theo đó, kỳ thi năm nay sẽ có một số đổi mới liên quan trực tiếp đến thí sinh. &lt;/span&gt;&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;strong&gt;&lt;em&gt;Khai và nộp HS đăng ký dự thi (ĐKDT)&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt; &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Bộ GD-ĐT quy định: thí sinh (TS) dự thi tại trường nào thì nộp hồ sơ (HS) ĐKDT cho trường đó qua hệ thống thu nhận HS của các sở GD-ĐT. Khi hết thời hạn nộp HS theo hệ thống của Sở GD-ĐT, TS nộp HS trực tiếp cho các trường theo đúng thời hạn quy định. Riêng TS có nguyện vọng 1 (NV1) học tại trường ĐH-CĐ không tổ chức thi hoặc hệ CĐ của trường ĐH thì đồng thời nộp thêm một bản sao mặt trước của tờ phiếu ĐKDT số 1. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Năm nay, đối tượng dự thi ĐH còn có thêm cả người tốt nghiệp trung cấp nghề nên đối với những TS là học sinh tốt nghiệp trung cấp nghề (hệ tốt nghiệp THCS), HS ĐKDT phải nộp thêm giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình các môn văn hóa THPT. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&lt;em&gt;&lt;strong&gt; Không hề có quy định nào về việc mỗi khối thi chỉ được nộp một bộ HS&lt;/strong&gt;&lt;/em&gt; &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Trao đổi với PV Báo Thanh Niên chiều 7.10, bà Trần Thị Hà – Vụ trưởng Vụ GDĐH (Bộ GD-ĐT) cho biết: Bộ không hề có quy định nào về việc mỗi khối thi chỉ được nộp một bộ HS. TS không nên hoang mang về thông tin này. Năm nay, chỉ có ý kiến đề xuất rằng với một trường có nhiều ngành, những năm trước, TS có thể phải nộp nhiều HS để đăng ký vào nhiều ngành khác nhau của trường, thì năm nay có thể TS chỉ cần nộp một bộ HS vào trường đó và đến khi đăng ký thi sẽ được chọn ngành phù hợp nhất. Như vậy, quy định này là mang lại thuận lợi và bớt tốn kém cho TS chứ không phải là khống chế quyền đăng ký dự thi của họ.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Tại mục 2 của phiếu ĐKDT, tất cả TS có NV1 đăng ký vào học tại các trường có tổ chức thi tuyển sinh đều phải ghi đầy đủ tên trường, ký hiệu trường, khối thi, mã ngành của trường mà TS sẽ dự thi và có NV1 vào học. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Bộ GD-ĐT cũng quy định: riêng TS có NV1 học tại các trường ĐH-CĐ không tổ chức thi tuyển sinh hoặc hệ CĐ của trường ĐH, trường CĐ thuộc các ĐH, phải khai HS như sau: Mục 2: Chỉ ghi tên trường, ký hiệu trường và khối thi của trường mà TS dự thi (không ghi mã ngành). Mục 3: Ghi đầy đủ tên trường, ký hiệu trường, khối thi và mã ngành của trường không tổ chức thi hoặc của hệ CĐ của trường ĐH, trường CĐ thuộc các ĐH mà TS có NV học (NV1).&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;em&gt;&lt;strong&gt;Mỗi TS có ít nhất 3 cơ hội xét tuyển&lt;/strong&gt;&lt;/em&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Về việc đăng ký xét tuyển (ĐKXT), năm nay Bộ GD-ĐT vẫn quy định: Việc xét tuyển được thực hiện trong 3 đợt theo đúng quy trình và thời hạn quy định. TS nếu không trúng tuyển đợt 1 có kết quả thi ĐH bằng hoặc lớn hơn điểm sàn CĐ (đối với từng đối tượng và khu vực) sẽ được cấp hai giấy chứng nhận kết quả thi ĐH (số 1 và số 2). TS dùng Giấy số 1 để nộp HS ĐKXT đợt 2. Nếu vẫn không trúng tuyển đợt 2 thì dùng Giấy số 2 để nộp HS ĐKXT đợt 3. TS có kết quả thi ĐH thấp hơn điểm sàn CĐ được cấp Phiếu báo điểm, nhưng không được tham gia xét tuyển vào các trường ĐH, CĐ sử dụng kết quả thi ĐH theo đề thi chung để xét tuyển.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Những TS dự thi CĐ theo đề thi chung của Bộ GD-ĐT, nếu không trúng tuyển vào trường CĐ đã dự thi, nhưng có kết quả thi bằng hoặc cao hơn mức điểm tối thiểu theo quy định đối với từng đối tượng và khu vực (không có môn nào bị điểm 0) được trường CĐ tổ chức thi cấp hai giấy chứng nhận kết quả thi (số 1 và số 2), có đóng dấu đỏ của trường CĐ tổ chức thi. TS dùng giấy chứng nhận kết quả thi này để tham gia ĐKXT (đợt 2 hoặc đợt 3) vào các trường CĐ khác còn chỉ tiêu, cùng khối thi và trong vùng tuyển quy định của trường. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;strong&gt;&lt;em&gt;Được nộp HS đăng ký xét tuyển tại trường&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Điểm mới của kỳ thi năm nay là Bộ GD-ĐT cho phép TS có thể nộp HS và lệ phí ĐKXT qua đường bưu điện chuyển phát nhanh hoặc dịch vụ chuyển phát ưu tiên hoặc nộp trực tiếp tại các trường. Các trường tổ chức thu nhận HS và lệ phí ĐKXT của TS.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; HS và lệ phí ĐKXT của TS dù nộp qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại các trường trong thời hạn quy định của lịch công tác tuyển sinh, đều hợp lệ và có giá trị xét tuyển như nhau.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Trong bản dự thảo được công bố mới nhất của Bộ GD- ĐT không có quy định nào về việc mỗi khối thi chỉ được nộp một HS.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;strong&gt;&lt;em&gt;Thời hạn thu nhận hồ sơ &lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Thời hạn thu nhận HS ĐKDT, lệ phí ĐKDT quy định thống nhất trên phạm vi toàn quốc như sau: Từ ngày 10.3 đến hết 10.4.2010 (theo hệ thống của Sở GD-ĐT); từ ngày 11.4 đến hết ngày 17.4.2010 (tại các trường tổ chức thi). &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Thời hạn nhận HS ĐKXT và lệ phí ĐKXT được quy định như sau: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Các trường công bố điểm trúng tuyển NV1 (đợt 1) chậm nhất là ngày 20.8.2010. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Các trường nhận HS ĐKXT và lệ phí ĐKXT đợt 2 (NV2)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Các đợt thi ĐH-CĐ năm 2010 &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Đợt I: Ngày 4.7 và 5.7.2010 thi ĐH khối A và V. TS thi khối V, sau khi dự thi môn Toán, Lý, thi tiếp năng khiếu Vẽ đến 8.7.2010. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Đợt II: Ngày 9.7 và 10.7.2010 thi ĐH khối B, C, D và các khối năng khiếu. TS thi khối năng khiếu, sau khi dự thi các môn văn hóa (Khối H, N thi Văn theo đề thi khối C; Khối M thi Văn, Toán theo đề thi khối D; Khối T thi Sinh, Toán theo đề thi khối B; Khối R thi Văn, Sử theo đề thi khối C), thi tiếp các môn năng khiếu đến 14.7.2010. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Đợt III: Ngày 15.7 và 16.7.2010 thi CĐ. Các trường CĐ có thi các môn năng khiếu đến 20.7.2010. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Bộ GD-ĐT ra đề thi chung cho các trường ĐH-CĐ có tổ chức thi. Các môn Ngoại ngữ, Vật lý, Hóa học và Sinh học đề thi theo phương pháp trắc nghiệm, các môn còn lại đề thi theo phương pháp tự luận. Các trường ĐH, CĐ có thi các môn năng khiếu, nghệ thuật, chịu trách nhiệm ra đề thi các môn này. Đề thi được ra theo chương trình THPT hiện hành, chủ yếu là chương trình lớp 12. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&lt;strong&gt;&lt;em&gt; Những điều cần lưu ý &lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;* Trong những quy định về việc ĐKDT và ĐKXT, Bộ GD-ĐT có một số quy định cụ thể như sau: TS đã trúng tuyển ĐH, nếu có NV học tại trường CĐ địa phương cùng khối thi và trong vùng tuyển, phải làm đơn kèm giấy báo trúng tuyển gửi trường CĐ có NV học để trường xét tuyển; TS dự thi ĐH theo đề thi chung chỉ được tham gia xét tuyển khi có tổng điểm 3 môn thi từ điểm sàn trở lên (không có môn nào bị điểm 0). Các trường quy định mức điểm nhận HS xét tuyển không thấp hơn điểm sàn; TS dự thi CĐ theo đề thi chung, chỉ được tham gia xét tuyển khi có tổng điểm 3 môn thi từ mức điểm tối thiểu theo quy định trở lên (không có môn nào bị điểm 0). Các trường CĐ quy định mức điểm nhận HS xét tuyển không thấp hơn mức điểm tối thiểu quy định. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Đặc biệt năm nay, Bộ GD-ĐT có quy định: ngoài phiếu điểm các trường ĐH đã cấp cho TS có kết quả thi dưới điểm sàn CĐ trong kỳ thi tuyển sinh ĐH-CĐ hệ chính quy năm 2010 theo đề thi chung, TS có thể dùng bản sao hợp lệ giấy chứng nhận kết quả thi số 1 hoặc số 2 (nếu chưa trúng tuyển vào ĐH hoặc CĐ) để ĐKXT vào các trường TCCN. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;* &lt;strong&gt;&lt;em&gt;Một điểm mới trong kỳ thi năm nay&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;, Bộ GD-ĐT đã quy định: để bảo đảm quyền lợi cho những TS có NV1 học tại các trường ĐH-CĐ không tổ chức thi tuyển sinh hoặc hệ CĐ của trường ĐH, Bộ GD-ĐT yêu cầu các trường thực hiện đúng những quy định sau: TS có NV1 học tại trường ĐH-CĐ không tổ chức thi tuyển sinh hoặc hệ CĐ của trường ĐH, phải nộp HS ĐKDT, lệ phí ĐKDT, lệ phí dự thi và dự thi tại trường ĐH tổ chức thi có cùng khối thi. Các trường ĐH- CĐ có tổ chức thi, sau khi tổ chức chấm thi xong, không xét tuyển TS diện này trong đợt 1, mà gửi giấy chứng nhận kết quả thi số 1 và số 2 (nếu kết quả thi từ điểm sàn CĐ trở lên), Phiếu báo điểm cùng dữ liệu kết quả thi cho trường không tổ chức thi hoặc hệ CĐ của trường ĐH trước ngày 10.8.2010 để các trường này trực tiếp lên thống kê điểm trên máy tính, xét tuyển TS trong đợt 1, gửi giấy triệu tập trúng tuyển, giấy chứng nhận kết quả thi (số 1 và số 2), phiếu báo điểm cho các sở GD-ĐT để các sở chuyển cho TS (các trường căn cứ mã tỉnh để gửi các sở, sở căn cứ mã đơn vị ĐKDT để gửi cho TS).&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;em&gt;Nguồn Thanh niên Oline&lt;/em&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/1336870025231326570-218120912939581196?l=nguyenduyxuanonthi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/feeds/218120912939581196/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2010/01/phuong-tuyen-sinh-2010.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/218120912939581196'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/218120912939581196'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2010/01/phuong-tuyen-sinh-2010.html' title='PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH 2010'/><author><name>Nguyễn Duy Xuân</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='26' src='http://1.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/Sza-l6wlxxI/AAAAAAAABK4/9cWjknZfqZw/S220/Bo2e.jpg'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-1336870025231326570.post-2294001176699048864</id><published>2010-01-07T09:55:00.000+07:00</published><updated>2010-01-07T09:55:57.876+07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Thông tin Tuyển sinh'/><title type='text'>THÔNG TIN TUYỂN SINH</title><content type='html'>&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://3.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/S0VNG_Q0eOI/AAAAAAAABRQ/-SXp4zW1kdE/s1600-h/H%E1%BB%8Dc+sinh.jpg" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" ps="true" src="http://3.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/S0VNG_Q0eOI/AAAAAAAABRQ/-SXp4zW1kdE/s400/H%E1%BB%8Dc+sinh.jpg" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: #cc0000; font-family: Verdana, sans-serif;"&gt;Tuyển sinh ĐH, CĐ năm 2010: Mỗi khối thi chỉ được nộp 1 hồ sơ&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: Verdana, sans-serif;"&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;span style="color: #990000;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;Nhiều thông tin mới về tuyển sinh ĐH, CĐ và thi tốt nghiệp THPT năm 2010 mà thí sinh rất cần biết: môn ngoại ngữ sẽ không là môn thi bắt buộc trong kỳ thi tốt nghiệp THPT, hạn chế số hồ sơ đăng ký dự thi (ĐKDT) thí sinh nộp vào cùng một trường, được nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tiếp tại trường...&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Đó là những điểm mới của kỳ thi tốt nghiệp và tuyển sinh ĐH, CĐ năm 2010 được tiến sĩ Nguyễn An Ninh, cục trưởng Cục Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục (Bộ GD-ĐT), đưa ra trong cuộc trao đổi với Tuổi Trẻ ngày 6-1. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;strong&gt;&lt;span style="color: #cc0000;"&gt;Tăng lệ phí&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;* Quy chế tuyển sinh năm nay sẽ sửa đổi, bổ sung những nội dung gì?&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Về cơ bản, kỳ thi tuyển sinh ĐH, CĐ năm 2010 vẫn giữ ổn định theo giải pháp ba chung như các năm trước, chỉ có một số điểm mới được bổ sung, sửa đổi vào quy chế tuyển sinh liên quan đến đối tượng dự thi, quy định về số thí sinh và số cán bộ coi thi cho mỗi phòng thi...&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Năm 2010 sẽ là năm có khóa học sinh đầu tiên tốt nghiệp trung cấp nghề (hệ tốt nghiệp THCS, đã học đủ khối lượng kiến thức và thi đạt các môn văn hóa THPT theo quy định của Bộ GD-ĐT), đủ điều kiện tham dự kỳ thi tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy. Vì vậy trong quy định về đối tượng dự thi tuyển sinh sẽ bổ sung thêm HS tốt nghiệp trung cấp nghề. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;* Năm 2010 có áp dụng mức lệ phí tuyển sinh mới không, thưa ông?&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Kỳ thi tuyển sinh năm 2010 dự kiến có thay đổi về mức lệ phí và phương thức thu lệ phí đối với thí sinh dự thi tuyển sinh ĐH, CĐ. Theo kiến nghị của các trường ĐH, CĐ, Bộ GD-ĐT đã đề xuất với Bộ Tài chính xem xét thay đổi phương thức thu lệ phí tuyển sinh thay vì chia thành hai khoản lệ phí ĐKDT và lệ phí dự thi, thí sinh sẽ nộp luôn một lần toàn bộ lệ phí tuyển sinh cùng với hồ sơ ĐKDT. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Đồng thời, Bộ GD-ĐT cũng đề nghị năm 2010 tăng lệ phí tuyển sinh thêm 10.000 đồng/hồ sơ. Nếu được lãnh đạo Bộ Tài chính chấp thuận, hai bộ sẽ có văn bản chính thức quy định lệ phí tuyển sinh mới là 70.000 đồng/bộ hồ sơ ĐKDT.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: #cc0000;"&gt;&amp;nbsp; Một hồ sơ&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;em&gt;&lt;strong&gt;* Được biết Bộ GD-ĐT dự kiến sửa đổi một số quy định về hồ sơ ĐKDT, xét tuyển ĐH, CĐ liên quan trực tiếp đến thí sinh. Cụ thể những quy định này sẽ thay đổi như thế nào, thưa ông?&lt;/strong&gt;&lt;/em&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Đối với hồ sơ ĐKDT, Bộ GD-ĐT dự kiến quy định khi nộp hồ sơ mỗi trường - dù là trường đa ngành, tuyển sinh theo ngành - thì ở mỗi khối thi thí sinh chỉ được nộp một hồ sơ duy nhất. Trường đó có trách nhiệm cho phép thí sinh được chuyển đổi ngành ĐKDT. Thí sinh được phép thay đổi, chọn lại ngành dự thi khi đến làm thủ tục dự thi. Việc chuyển đổi chỉ được thực hiện trước khi thí sinh chính thức bước vào kỳ thi. Sau khi thi xong, thí sinh không được thay đổi nữa. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Đối với hồ sơ đăng ký xét tuyển, từ kỳ thi tuyển sinh năm 2010 khi nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển NV2, NV3, ngoài việc gửi hồ sơ và lệ phí xét tuyển qua đường bưu điện như những năm trước, thí sinh sẽ được nộp trực tiếp tại các trường tùy theo điều kiện cụ thể. Các trường có trách nhiệm tổ chức thu nhận hồ sơ và lệ phí đăng ký xét tuyển của thí sinh nộp trực tiếp tại trường. Hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh dù nộp theo phương thức nào đều có giá trị xét tuyển như nhau.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;strong&gt;&lt;span style="color: #cc0000;"&gt;Ngoại ngữ không còn là môn thi bắt buộc&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Đối với kỳ thi tốt nghiệp THPT, Bộ GD-ĐT dự kiến từ năm 2010 sẽ quy định thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT phải thi sáu môn. Trong đó, hằng năm chỉ ấn định hai môn là ngữ văn và toán. Bốn môn còn lại sẽ được Bộ GD-ĐT chọn luân phiên trong sáu môn gồm: ngoại ngữ, vật lý, hóa học, sinh học, địa lý, lịch sử và được công bố chính thức vào cuối tháng 3 hằng năm. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Riêng thí sinh học ngoại ngữ không đủ theo quy định của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và thí sinh tại các vùng khó khăn về điều kiện dạy học có thể được thi môn thay thế môn ngoại ngữ. Như vậy từ năm 2010, trong số các môn thi tốt nghiệp không còn cố định môn ngoại ngữ như trước.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Kỳ thi năm 2010 cũng có sự điều chỉnh về cấu trúc đề thi và quy định làm bài đối với thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT. Đối với các môn thi mà đề thi có hai phần bắt buộc (theo chương trình chuẩn) và phần tự chọn (theo chương trình nâng cao của từng ban), thí sinh chỉ được làm một phần tự chọn, tùy chọn không bắt buộc theo đúng chương trình phân ban đã học. Nếu thí sinh làm cả hai phần tự chọn thì phần bài làm của cả hai phần tự chọn đều không được chấm.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;* Thưa ông, vậy phương thức tổ chức thi và chấm thi tốt nghiệp năm nay có sự điều chỉnh nào không?&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm nay tiếp tục tổ chức thi theo cụm trường như năm 2009. Riêng đối với các địa phương vùng sâu vùng xa, biên giới hải đảo, địa bàn chia cắt, giao thông không thuận tiện hoặc các tỉnh miền núi, đông HS dân tộc, điều kiện kinh tế khó khăn, cơ sở vật chất trường lớp thiếu thốn có thể báo cáo bộ cho phép tự chọn phương án tổ chức thi.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;* Sau kỳ thi tốt nghiệp năm 2009, có khá nhiều ý kiến phản ảnh về việc quy định chấm phúc khảo chưa hợp lý và đề nghị Bộ GD-ĐT thay đổi nguyên tắc chấm phúc khảo bài thi để đảm bảo quyền lợi cho thí sinh. Ở kỳ thi tốt nghiệp năm nay, Bộ GD-ĐT đã xem xét điều chỉnh vấn đề này chưa, thưa ông?&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Trên cơ sở xem xét, nghiên cứu từ thực tế công tác kiểm tra đánh giá trong nhà trường và kết quả chấm phúc khảo những năm gần đây, từ năm 2010 Bộ GD-ĐT dự kiến điều chỉnh một số quy định liên quan đến phúc khảo bài thi tốt nghiệp. Trước hết là rút ngắn thời hạn nộp đơn xin phúc khảo của thí sinh để đẩy nhanh tiến độ phúc khảo bài thi.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Bộ cũng sẽ điều chỉnh điều kiện phúc khảo: hạ mức điểm chênh lệch giữa điểm bài thi và điểm tổng kết năm học lớp 12 của môn thi từ thấp hơn 2 điểm xuống còn thấp hơn 1 điểm. Thay đổi này sẽ mở rộng diện phúc khảo, tạo điều kiện giải quyết tốt hơn các sai lệch trong chấm thi. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Đồng thời, bộ cũng sẽ hạ mức chuẩn chênh lệch được điều chỉnh điểm thi sau phúc khảo để bảo đảm quyền lợi của thí sinh: từ kỳ thi năm nay, điểm bài thi sẽ được điều chỉnh khi điểm chấm phúc khảo chênh lệch so với điểm chấm lần đầu từ 0,5 điểm trở lên. Riêng đối với môn ngữ văn được điều chỉnh điểm khi bài thi có điểm chấm phúc khảo chênh lệch so với điểm chấm lần đầu từ 1 điểm trở lên.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;em&gt;&lt;strong&gt;Nguồn: Tuổi trẻ online&lt;/strong&gt;&lt;/em&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/1336870025231326570-2294001176699048864?l=nguyenduyxuanonthi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/feeds/2294001176699048864/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2010/01/thong-tin-tuyen-sinh.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/2294001176699048864'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/2294001176699048864'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2010/01/thong-tin-tuyen-sinh.html' title='THÔNG TIN TUYỂN SINH'/><author><name>Nguyễn Duy Xuân</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='26' src='http://1.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/Sza-l6wlxxI/AAAAAAAABK4/9cWjknZfqZw/S220/Bo2e.jpg'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://3.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/S0VNG_Q0eOI/AAAAAAAABRQ/-SXp4zW1kdE/s72-c/H%E1%BB%8Dc+sinh.jpg' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-1336870025231326570.post-3009479731662502006</id><published>2009-12-23T22:12:00.001+07:00</published><updated>2009-12-23T22:16:56.834+07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Học văn-Làm văn'/><title type='text'>HỌC VĂN VÀ LÀM VĂN</title><content type='html'>&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;HỌC VĂN VÀ LÀM VĂN&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;PHẦN II. CÁCH LÀM BÀI VĂN ĐẠT KẾT QUẢ CAO&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;1. Nắm vững cấu trúc và mức độ của đề thi&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: left;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Đề thi tuyển sinh (đề chung) vào các trường đại học và cao đẳng môn văn, theo lộ trình đổi mới giáo dục và cải tiến thi cử, đánh giá của Bộ GD&amp;amp;ĐT, về cơ bản, có kết cấu gồm 2 phần với 3 câu hỏi.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Phần chung cho tất cả thí sinh, gồm câu I kiểm tra kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm và câu II vận dụng kiến thức đời sống xã hội viết bài nghị luận xã hội ngắn(không quá 400 từ). Phần riêng gồm câu IIIa theo chương trình chuẩn và câu IIIb theo chương trình nâng cao. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;a. Câu I, 2 điểm&lt;/strong&gt;, nhằm kiểm tra kiến thức cơ bản, phổ thông và khái quát nhất như:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Trình bày ngắn gọn, hoặc tóm tắt những đặc điểm chính về con người, cuộc đời của một nhà văn.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Trình bày ngắn gọn, hoặc tóm tắt sự nghiệp văn học của một tác giả.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Trình bày ngắn gọn, hoặc tóm tắt quan điểm sáng tác văn học (quan điểm nghệ thuật) của một tác giả (chỉ có ở 2 tác giả Nam Cao và Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh).&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Trình bày những nét chính trong phong cách nghệ thuật của một tác giả (chỉ có ở 3 tác giả Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh, Nguyễn Tuân và Tố Hữu).&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Trình bày ngắn gọn, hoặc tóm tắt hoàn cảnh ra đời của một tác phẩm.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Giải thích ý nghĩa nhan đề tác phẩm.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Khái quát ngắn gọn giá trị tư tưởng nghệ thuật, nhất là giá trị nhân đạo, của một tác phẩm.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Nêu hoặc phân tích ngắn gọn nhưng đặc điểm và thành tựu chính của giai đoạn văn học 1945 - 1975.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;b. Câu II, 3 điểm&lt;/strong&gt;, vận dụng kiến thức đời sống xã hội viết bài nghị luận xã hội ngắn:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Nghị luận về một tư tưởng đạo lí&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Nghị luận về một hiện tượng đời sống&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;c. Câu IIIa và IIIb&lt;/strong&gt;, 5 điểm, nhằm kiểm tra năng lực cảm thụ thơ, phân tích hoặc bình giảng 1 khổ hoặc 1 đoạn thơ ngắn.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;2. Xác định đầy đủ, chính xác yêu cầu của đề&lt;/strong&gt; &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Trước khi làm bài, các em cần đọc kĩ đề và xác định đầy đủ yêu cầu của đề thi về các phương diện như kiểu bài: xác định xem đề bài yêu cầu sử dụng kĩ năng nghị luận nào: trình bày, giải thích, chứng minh, bình giảng, phân tích, so sánh hay kiểu bài tổng hợp đòi hỏi kết hợp nhiều kĩ năng nghị luận.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Đối tượng và nội dung nghị luận: Đề bài yêu cầu giải quyết vấn đề gì?;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Phạm vi kiến thức và dẫn chứng: Để giải quyết vấn đề đó, cần huy động và sử dụng những kiến thức và dẫn chứng nào cho phù hợp và có sức thuyết phục cao nhất); đồng thời, các em xác định nội dung và hình thức trình bày bài viết. Điều này sẽ giúp bài văn không bị lạc đề, xa đề.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;3. Vận dụng chính xác, linh hoạt, nhuần nhuyễn các kiểu bài, các kĩ năng và thao tác nghị luận&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Để bài văn đạt kết quả cao, cần vận dụng chính xác, linh hoạt, nhuần nhuyễn các kiểu bài, các kĩ năng và thao tác nghị luận. Các em nên tập trung rèn luyện năng lực khái quát, tóm tắt 1 vấn đề văn học, năng lực cảm thụ văn học và các kiểu bài so sánh, phân tích, bình giảng văn học (nhất là phân tích văn xuôi và bình giảng thơ).&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Đây là những kiểu bài thể hiện chất văn chương rõ nét nhất, và thường hay thi nhiều nhất:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;* Kiểu bài trình bày tóm tắt một vấn đề hoặc tác phẩm văn học đòi hỏi các em phải đọc, phải nhớ nội dung cơ bản của tác phẩm hay vấn đề VH.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;* Phân tích văn học là kiểu bài nghị luận đem một hiện tượng văn học (tác phẩm, vấn đề) chia nhỏ ra thành từng bộ phận hay phương diện để xem xét từng phần rồi đem kết quả tổng hợp lại trong một kết luận chung. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Phân tích văn học là chỉ ra các giá trị nội dung, nghệ thuật qua các chi tiết cụ thể. Không cần và không thể phân tích mọi chi tiết. Chỉ cần chọn phân tích những chi tiết tiêu biểu nhất, nói lên tư tưởng quan trọng của nhà văn, phù hợp với chủ đề phân tích của đề bài. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Các kiểu bài phân tích văn học thường có trong đề thi là: Phân tích tác phẩm hoặc một đoạn tác phẩm, phân tích hình tượng nhân vật, phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật, phân tích các vấn đề văn học, phân tích chi tiết nghệ thuật và nhan đề tác phẩm.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;* Bình giảng văn học (đề thi thường chỉ yêu cầu bình giảng thơ): là giảng giải, đánh giá, bình phẩm về nghĩa lí, ý tứ của bài văn, lời văn, giúp cho người đọc cảm thụ và đánh giá tác phẩm văn học một cách toàn vẹn. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Bình giảng văn học chỉ khám phá những điểm nút, những từ ngữ chìa khoá, những thi nhãn, những mạch ngầm để mở đường thưởng thức văn bản, chứ không che lấp hay thay thế văn bản nghệ thuật.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Khi bình giảng, cần chú ý tới những chỗ trống, chỗ lạ hoá, khác thường trong văn bản, đặc biệt là cách cấu tạo hình tượng, các chi tiết giàu ý nghĩa, các từ ngữ dùng đắt hoặc kết hợp đặc biệt. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Từ chỗ độc đáo đặc thù đó, tìm đến mạch lạc bên trong của bài thơ, bài văn, khám phá mối liên hệ không gian, thời gian, cách cảm nhận riêng của tác giả cũng như cấu tứ, bố cục của tác phẩm.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Khi bình giảng thơ, để hệ thống ý của bài văn được chặt chẽ, điều quan trọng nhất là phải hiện ra cấu trúc của đoạn thơ, bài thơ. Đối với các bài thơ, đoạn thơ có sử dụng hình thức lặp cấu trúc, liệt kê, điệp từ như Tâm tư trong tù, Việt Bắc, Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm thì khi bình giảng, để tránh bài viết lặp lại một cách nhàm chán, tuyệt đối không được bình từng dòng, mà phải nhóm các chi tiết, hình ảnh thành một hệ thống, rồi mới giảng và bình về hệ thống ấy. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;4. Mở bài và kết bài nhanh, ngắn&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Đã là bài văn, dù dài hay ngắn, đều phải có mở và kết bài. Cần tập trung rèn luyện kĩ năng mở bài, kết bài để có thể mở bài thật nhanh, kết bài thật ấn tượng. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Nên mở và kết bài ngắn, tránh dài như bài làm văn học sinh giỏi, để giành thời gian cho phần chính.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Trong một bài thi đại học, với đề 3 câu, các em cần phải viết đủ 3 mở bài, 3 kết bài. Ở câu 2 điểm, nên mở và kết bài khoảng 2 - 3 dòng; câu 5 điểm, nên mở và kết khoảng 5 - 7 dòng; câu 3 điểm, nên mở và kết khoảng 3 - 4 dòng. Mỗi câu, nên mở và kết bài theo một cách riêng.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Có nhiều cách mở, cách mở bài gián tiếp hay nhưng thường khó mất nhiều thời gian đối với đa số các em. Cách mở bài trực tiếp đơn giản nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu của bài văn. Nên nhớ là các em đi thi tuyển sinh, đạt điểm cao để đậu là mục đích lớn nhất, nó khác với một cuộc thi để chọn học sinh giỏi văn. Kết bài cũng nên ngắn gọn, khái quát được vấn đề mà mình đã nêu ra. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Quan trọng nhất là mở bài phải bám sát được yêu cầu của đề, giới hạn được nội dung và phạm vi của vấn đề cần giải quyết. Do đó, một mở bài đạt yêu cầu khi nêu được hai điểm cơ bản là giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích…và ý dẫn dắt vào vấn đề chính cần giải quyết ở thân bài.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;5. Tìm ý (luận điểm) nhanh, đúng, đủ và sắp xếp triển khai ý hợp lý&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Bài văn hay, đạt điểm cao, thậm chí điểm tuyệt đối là bài văn có một hệ thống ý đầy đủ, sáng tạo, chặt chẽ, đáp ứng toàn diện yêu cầu của đề, được thể hiện qua một hình thức trình bày và diễn đạt chính xác, trong sáng, rõ ràng, tinh tế, khéo léo, có hình ảnh và cảm xúc. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Các giám khảo chấm văn cũng phải so sánh giữa hệ thống ý của bài văn và hệ thống ý mà Bộ đề ra trong đáp án và biểu điểm chấm thi để cho điểm. Vì vậy, khi giải quyết một đề văn, điều quan trọng nhất là phải tìm ra ý. Các em nên xuất phát từ chi tiết nghệ thuật để phân tích hệ thống hình tượng và thế giới nghệ thuật của tác phẩm, từ đó tìm ra ý (luận điểm) theo yêu cầu của đề bài. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Để tìm ra ý cần dựa vào yêu cầu của đề bài, kết hợp với kiến thức mà các em đã học, hoặc đã đọc. Sau khi đã tìm ra các ý, cần xác định xem ý nào là ý chính, ý nào là ý phụ, gọi tên nó ra; sắp xếp ý theo một trình tự hợp lí và có ý nghĩa nhất. Trong thực tế, các em thường khó xác định được ý, nhầm lẫn ý với chi tiết, dẫn chứng do năng lực tư duy khái quát, tổng hợp còn hạn chế.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;6. Tư duy sâu sắc, cảm nhận tinh tế&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Tư duy trong bài văn phải rành mạch, trong sáng, chính xác, rõ ràng, tránh lan man dây cà ra dây muống (thể hiện ở cách triển khai hệ thống ý và cách kết cấu bài viết). &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Tư duy phải sắc sảo, thông minh. Để bài văn đạt kết quả cao, rất cần người viết khẳng định được bản lĩnh riêng, cá tính riêng, giọng điệu riêng của mình trước vấn đề mà đề bài yêu cầu giải quyết. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Người viết phải tỏ ra nhạy cảm, sâu sắc và tinh tế trong năng lực cảm nhận văn chương. Hãy cảm nhận mỗi chi tiết, hình ảnh, ngôn từ của tác phẩm bằng tất cả trí tuệ, tình cảm, sự say mê và niềm tâm huyết của mình. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Khi làm văn, tuyệt đối không nên sao chép.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;7. Tăng cường tính chính xác và tư duy khoa học &lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Văn học là một môn khoa học về nghệ thuật ngôn từ. Vì vậy, cần kết hợp vừa tăng cường chất văn vừa tăng cường tính chính xác trong bài văn, nhất là trong việc trích dẫn kiến thức và dẫn chứng. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;Bên cạnh đó, việc hiểu rõ, nắm vững và sử dụng chính xác các khái niệm, các thuật ngữ văn học cũng giúp tăng cường tính chính xác của bài văn. Các em không nên sử dụng khái niệm, nếu như chưa hiểu rõ về nó. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Các em cần hiểu, phân biệt, và sử dụng chính xác các khái niệm: nhân đạo, nhân văn, nhân bản, nhân ái. Các em nên tìm hiểu, nắm vững và sử dụng thành thạo thêm các khái niệm: lãng mạn, hiện thực, tính dân tộc, tình huống truyện, thể thơ lục bát, hình thức lẩy “Kiều”, lối thơ vắt dòng, giọng điệu văn chương, nhân vật trữ tình, tính sử thi..., cũng như phân biệt chính xác giữa tác giả lời nói với chủ thể lời nói, cảm hứng sáng tác và cảm hứng tư tưởng, nhân vật trữ tình và nhân vật trong thơ trữ tình…&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;8. Xây dựng đoạn văn chặt chẽ và chuyển ý khéo léo&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Mỗi ý lớn cần được triển khai thành nhiều ý nhỏ, có phân tích, giảng giải, chứng minh, và được tổ chức thành một đoạn văn, sao cho khi các đoạn văn kết hợp với nhau sẽ tạo thành một bài viết hoàn chỉnh, đáp ứng toàn diện yêu cầu của đề bài. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Luyện kĩ năng viết đoạn văn dưới nhiều hình thức như quy nạp, diễn dịch, tổng - phân - hợp… Sự kết hợp luân phiên của các đoạn văn với các hình thức khác nhau như thế, sẽ tránh cho bài văn khỏi sự lặp lại nhàm chán, đơn điệu.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Khi hết một ý, chuyển sang ý khác, cần có câu chuyển ý (chuyển đoạn). Câu chuyển ý rất quan trọng, đảm bảo cho ý văn liền mạch, thống nhất và nhuần nhuyễn, giống như các khớp xương nối các phần cơ thể với nhau. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Câu chuyển ý có chức năng khép lại ý đã viết xong và mở ra một ý mới, nên cần diễn đạt khéo léo. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;9. Dẫn chứng hợp lý, bình dẫn chứng tinh tế&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Bài văn đạt điểm cao không chỉ cần đủ ý, với các đoạn văn được xây dựng chặt chẽ, diễn đạt khéo léo…, mà còn cần có các dẫn chứng được trích dẫn chính xác, tiêu biểu, có chọn lọc, giàu sức thuyết phục, góp phần làm sáng tỏ và nổi bật hơn hệ thống ý của bài văn… Cũng không nên lạm dụng dẫn chứng, mà phải sử dụng một cách hợp lý, có chừng mực, tránh liệt kê một cách máy móc.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Trước khi nêu dẫn chứng, cần có lời dẫn, nghĩa là một lời giới thiệu khéo léo về dẫn chứng. Lời dẫn này nên kết hợp với lời bình, với cảm nhận của các em về dẫn chứng, để làm nổi bật ý của bài văn. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;10. Tuân thủ nghiêm các nguyên tắc xây dựng và trình bày văn bản&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Bài văn phải được trình bày sáng sủa, sạch đẹp. Vì vậy, trong quá trình triển khai ý làm bài, các em nên trình bày mỗi ý thành một đoạn văn, được phân biệt với nhau bởi các dấu chấm xuống dòng, và viết thụt đầu đoạn. Cách trình bày như thế vừa giúp bài văn sạch đẹp hơn, gây được thiện cảm của người chấm, các ý trong bài nổi bật hơn, người chấm không thể bỏ sót ý, nên bài văn có lợi hơn về điểm số. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Diễn đạt là quá trình vô cùng quan trọng, sánh ngang với việc tìm ý cho bài văn. Không có ý, thì không có gì để viết, nhưng có ý đầy trong đầu, mà không biết cách nói ra, thì ý dù hay và sâu sắc đến đâu cũng trở nên vô nghĩa. Diễn đạt là quá trình “gột” để “bột” thành “hồ”, quá trình làm cho những ý tưởng trừu tượng, lớn lao biến thành lời văn cụ thể, tràn đầy hình ảnh và cảm xúc, nghĩa là biến bộ xương ý tưởng thành một cơ thể sống động, có da có thịt ,có sự sống, có linh hồn.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Cố gắng không viết sai chính tả, viết câu văn què cụt, không có chủ ngữ, vị ngữ, hoặc nhầm lẫn giữa các thành phần câu, nghĩa là chưa nói thông viết thạo tiếng Việt. Đây là lỗi thường bị trừ điểm rất nặng trong các bài văn. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Tránh lối diễn đạt mập mờ, hoặc suy diễn dễ gây hiểu nhầm cho người đọc.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Khi đã diễn đạt đúng, mới tiến dần lên tập luyện để diễn đạt hay hơn, khéo léo, tinh tế hơn. Để diễn đạt hay, cần sử dụng linh hoạt các kiểu câu khi diễn đạt, sử dụng linh hoạt các hình ảnh, các phép tu từ, chuyển nghĩa để lời văn có cảm xúc và chất văn. Lời văn phải trau chuốt, uyển chuyển, có giọng điệu riêng. Nhiều khi chỉ thay đi vài chữ là câu văn đã hay hơn, sâu sắc hơn. Một câu văn hay phải có thêm các thành phần phụ (trạng ngữ, bổ ngữ, định ngữ…)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Ví dụ, thay cho cách diễn đạt “Sức sống của Mị hồi sinh mạnh mẽ khi mùa xuân đến”, hãy tìm một cách diễn đạt có hình ảnh và cảm xúc hơn, chẳng hạn “Như một mầm cây ngủ quên lâu ngày trong đất, gặp hơi ấm của mùa xuân, sức sống nơi tâm hồn Mị bỗng cựa mình tỉnh giấc và vươn mình trỗi dậy”. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Chữ viết đẹp, rành mạch, sáng sủa, đúng chuẩn mực chính tả cũng là một lợi thế để bài văn có điểm cao hơn. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;11. Phân bố thời gian làm bài hợp lý, tăng tốc độ viết&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Căn cứ vào số điểm của mỗi câu mà ta xác định thời lượng làm bài thích hợp. &lt;strong&gt;Câu I&lt;/strong&gt; thường 2 điểm, chỉ được làm trong khoảng thời gian tối đa &lt;strong&gt;30 phút&lt;/strong&gt;, &lt;strong&gt;câu II&lt;/strong&gt;, thường 3 điểm, làm trong khoảng thời gian &lt;strong&gt;60 phút&lt;/strong&gt;, &lt;strong&gt;câu IIIa và IIIb&lt;/strong&gt;, thường 5 điểm làm trong khoảng thời gian&lt;strong&gt; 90 phút.&lt;/strong&gt; Mở bài, kết bài cho từng câu trong khoảng thời gian từ &lt;strong&gt;5 - 7&lt;/strong&gt; phút. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Để đảm bảo thời gian và bài làm đúng hướng, nên vạch ra các ý chính bằng các gạch đầu dòng, sắp xếp các ý cho chặt chẽ, rồi lựa chọn cách diễn đạt, sau đó mới viết thành lời văn vào giấy thi. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Nên dành khoảng 4 - 5 phút cuối cùng của 180 phút làm bài thi, để đọc lại bài làm, rà soát các lỗi sai, nhất là lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp... &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Cách luyện tập tốt nhất là lấy 1 đề văn thi đại học bất kì, trung thực và nghiêm túc làm bài trong 180 phút, không dùng bất cứ tài liệu nào, tự kiểm tra xem khả năng làm bài và tốc độ viết của mình đến đâu để có phương án điều chỉnh. &lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;em&gt;NDX&lt;br /&gt;&lt;/em&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/1336870025231326570-3009479731662502006?l=nguyenduyxuanonthi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/feeds/3009479731662502006/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/12/hoc-van-va-lam-van_23.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/3009479731662502006'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/3009479731662502006'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/12/hoc-van-va-lam-van_23.html' title='HỌC VĂN VÀ LÀM VĂN'/><author><name>Nguyễn Duy Xuân</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='26' src='http://1.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/Sza-l6wlxxI/AAAAAAAABK4/9cWjknZfqZw/S220/Bo2e.jpg'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-1336870025231326570.post-2049129556663478677</id><published>2009-12-10T10:00:00.001+07:00</published><updated>2009-12-10T10:09:25.341+07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Học văn-Làm văn'/><title type='text'>HỌC VĂN VÀ LÀM VĂN</title><content type='html'>&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;HỌC VĂN VÀ LÀM VĂN&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;PHẦN I. NHỮNG BÍ QUYẾT ÔN THI MÔN VĂN ĐẠT HIỆU QUẢ CAO&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Lựa chọn tài liệu&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Tài liệu học tập rất nhiều. Các em cần có sự lựa chọn cân nhắc trước khi mua, trước khi đọc. Điều này có khi vượt quá khả năng của các em. Nên tham khảo ý kiến của các thầy cô giáo bộ môn để có tài liệu ôn tập tốt.&lt;br /&gt;&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Tham khảo đề thi, đáp án, biểu điểm &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Các em nên tham khảo đề thi, đáp án, biểu điểm chính thức và dự bị những năm trước của Bộ GD&amp;amp;ĐT. Nó sẽ giúp học sinh có một định hướng rõ ràng hơn trong việc ôn tập và làm bài thi. (&lt;strong&gt;&lt;em&gt;Đã có trong chuyên&amp;nbsp;trang này&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Khi đọc những tài liệu này, cần lưu ý đến điểm số dành cho từng ý; tại sao ý này điểm nhiều, ý kia điểm ít; cũng như trình tự sắp xếp các ý, phạm vi dẫn chứng…&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Không học tủ, nhưng cần có trọng tâm &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Có thí sinh cho rằng năm trước, đề thi đã ra vào bài này, phần này, nên năm sau sẽ không rơi vào bài đó nữa. Nhận thức như vậy là chủ quan, vừa sai lầm, vừa thiển cận.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Đề thi môn Văn thường kiểm tra toàn diện kiến thức văn học sử (về giai đoạn văn học 1945 - 1975 và 5 tác giả), cũng như tác phẩm văn học cả trước và sau Cách mạng, cả thơ và văn, thậm chí cả kịch (như chương trình phân ban), đồng thời kiểm tra toàn diện các kĩ năng tóm tắt, bình giảng, phân tích, so sánh, giải thích, chứng minh... &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Vì vậy, các em nên cố gắng ôn tập đều ở tất cả các phần, các bài trong chương trình thi, không nên học tủ. Tuy vậy, các em vẫn nên ôn tập có trọng tâm, trọng điểm. Cần bám sát chương trình của Bộ và sách giáo khoa, vì đó là văn bản pháp quy của nhà nước, mà đề thi không được nằm ngoài. Lưu ý rằng tất cả những gì có trong sách giáo khoa đều có thể thi.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4. Khám phá tác phẩm trong các mối liên hệ&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a. Các mối liên hệ bên ngoài:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Tác phẩm văn học là đứa con tinh thần của nhà văn, nhưng cũng là con đẻ của hoàn cảnh lịch sử, thời đại, là nơi ghi dấu ấn tâm hồn, tư tưởng, tài năng và tâm huyết nhà văn trong một thời điểm nhất định. Muốn nắm bắt, cần phải biết tác phẩm đó gắn liền với hoàn cảnh lịch sử nào. Vì vậy, các em cần:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Nắm chắc hoàn cảnh ra đời, ý nghĩa nhan đề và kết cấu cảm hứng để hiểu sâu và chính xác về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật tác phẩm, đồng thời qua tác phẩm phải thấy được cả hiện thực thời đại mà nhà văn sống và sáng tác. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Tránh xu hướng xã hội học dung tục, chỉ tìm thấy ở văn chương những ý nghĩa xã hội và đạo đức. Chẳng hạn, không nên hiểu dòng thơ “Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc”(Chiều tối - Hồ Chí Minh) là “tố cáo chế độ Quốc dân đảng bóc lột sức lao động của trẻ em”, hoặc dòng thơ “Quần tinh ủng nguyệt thướng thu san” (Giải đi sớm - Hồ Chí Minh ) là “nhân dân ủng hộ lãnh tụ” hay “bọn lính áp giải vây quanh người tù cô đơn nơi đất khách” như có người từng hiểu…&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Đặt TP trong mối liên hệ với quan điểm sáng tác, tư tưởng và phong cách nghệ thuật của nhà văn để hiểu sâu sắc và chính xác về tác phẩm. Chỉ khi liên hệ với quan niệm về người tài của Nguyễn Tuân, mới hiểu được tại sao Huấn Cao và ông lái đò sông Đà lại được nhà văn ngợi ca là những người tài hoa, nghệ sĩ hơn đời. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Đặt TP trong mối liên hệ mật thiết với giai đoạn văn học, trào lưu văn học, thời kì hoặc phương pháp sáng tác. Chẳng hạn, khi tìm hiểu các bài thơ của Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử và Thâm Tâm, cần đặt chúng trong đặc điểm tư tưởng nghệ thuật của phong trào Thơ Mới lãng mạn 1932 - 1945. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b. Các mối liên hệ bên trong:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Mỗi tác phẩm văn chương thường có hai phần nổi bật: nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật. Hai phần này thường thống nhất với nhau. Tìm hiểu nội dung là nhằm chỉ ra tư tưởng và quan niệm của nhà văn về con người và cuộc sống, tìm hiểu hình thức là để chỉ ra tài năng nghệ thuật của nhà văn, cũng như sự thống nhất và phù hợp của hình thức với nội dung. Nên từ hình thức tìm ra nội dung và tránh diễn xuôi tác phẩm, văn thơ. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Thế giới nghệ thuật của tác phẩm là thế giới hình tượng do nhà văn sáng tạo ra, có quy luật riêng, thang bậc giá trị riêng, thời gian và không gian nghệ thuật riêng. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Vì vậy khi tìm hiểu tác phẩm, không được đồng nhất nó với thế giới thực tại ngoài đời, ngay cả khi nhân vật được xây dựng từ một nguyên mẫu có thật như Hoàng đế An Nam trong “Vi hành”, Hoàng trong “Đôi mắt”, Đào trong “Mùa lạc”, Huấn Cao trong “Chữ người tử tù”… &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Tìm hiểu tác phẩm phải luôn xuất phát từ chi tiết. Vì vậy, về văn xuôi, nhất định phải nắm được diễn biến câu chuyện, cách kể và giọng điệu của nhà văn, nhân vật trung tâm và những chi tiết, sự kiện xoay quanh nhân vật trung tâm đó. Về thơ, phải nắm được cảm hứng chủ đạo của nhà thơ, kết cấu cảm hứng của bài thơ, đoạn thơ, những chi tiết, hình ảnh mà nhà thơ sử dụng để bộc lộ cảm xúc. Về kịch, phải nắm được những mâu thuẫn, xung đột, các lời thoại quan trong…Từ các chi tiết nghệ thuật ấy, tìm ra tư tưởng và tình cảm mà nhà văn gửi gắm cũng như tài năng nghệ thuật của nhà văn. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;5. Rèn luyện khả năng tư duy khái quát, tổng hợp, tái hiện&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Một trong những điểm yếu của học sinh hiên nay là khả năng khái quát, tổng hợp, tái hiện còn hạn chế dẫn đến bài làm thường không đủ ý, lệch lạc đề, kết quả không cao.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Muốn khắc phục nhược điểm trên, khi học văn, các em cần tránh cách học máy móc, học vẹt, mà nên học theo ý (theo luận điểm). Đọc một bài tham khảo, phải biết khái quát thành ý lớn, ý nhỏ (tức là cái dàn ý của bài ). Các em thường hay làm ngược lại: chỉ biết nêu nội dung chi tiết để minh hoạ chứ không gọi tên được cái ý cần nêu ra.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Học theo ý, mới có thể dễ nhớ, nhớ lâu và sâu sắc. Khi làm bài, các em nên diễn đạt lại những ý đó theo cách của mình. Những bài văn mẫu, những bài giảng các thầy, các cô cho ghi, dù hay đến đâu, cũng chỉ nên coi như 1 tài liệu tham khảo cách diễn đạt. hoặc xem lại ý khi quên. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Nói như người xưa, ý là“bột”, bài văn là“hồ”, còn quá trình diễn đạt ý thành bài là “gột”. “Có bột mới gột nên hồ”. Cho nên học văn không phải là cắm đầu ghi cho đầy vở, mà là phải hiểu, nhớ và ghi lại các ý hay, các luận điểm quan trọng. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Gặp những vấn đề chưa hiểu, các em cứ mạnh dạn hỏi, chắc chắn không thầy cô nào từ chối, dù họ có bận và mệt đến đâu.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Kiến thức càng sắp xếp khoa học, chặt chẽ, rành mạch bao nhiêu, càng dễ nhớ bấy nhiêu. Để tránh học vẹt, khi học văn, các em không nên cầm sách học thuộc lòng, mà nên học theo phương pháp tái hiện. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Sau giờ học trên lớp, hãy dành thời gian tĩnh tâm (khoảng 20 - 30 phút) để nhớ lại kiến thức vừa học, nhất là hệ thống ý lớn, ý nhỏ. Sau đó mới mở sách ra kiểm tra lại. ý nào mình chưa nhớ được thì cần phải học ngay. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Để kiểm tra kiến thức và tự đánh giá năng lực của mình, cách tốt nhất là là bài tâp. Các em chọn bất cứ đề thi tuyển sinh nào, tự đặt mình như đang trong phòng thi, bấm thời gian và làm bài một cách nghiêm túc.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;em&gt;NDX&lt;/em&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/1336870025231326570-2049129556663478677?l=nguyenduyxuanonthi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/feeds/2049129556663478677/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/12/hoc-van-va-lam-van.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/2049129556663478677'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/2049129556663478677'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/12/hoc-van-va-lam-van.html' title='HỌC VĂN VÀ LÀM VĂN'/><author><name>Nguyễn Duy Xuân</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='26' src='http://1.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/Sza-l6wlxxI/AAAAAAAABK4/9cWjknZfqZw/S220/Bo2e.jpg'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-1336870025231326570.post-4651620543228628381</id><published>2009-12-10T08:55:00.000+07:00</published><updated>2009-12-10T08:55:16.307+07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Mời Bạn'/><title type='text'></title><content type='html'>&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;Bạn cần liên hệ, trao đổi, đăng bài có thể góp ý trực tiếp ở mục nhận xét cuối mỗi bài viết hoặc theo địa chỉ Email: duyxuann@yahoo.com.vn.&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;Xin cảm ơn.&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/1336870025231326570-4651620543228628381?l=nguyenduyxuanonthi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/feeds/4651620543228628381/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/12/ban-can-lien-he-trao-oi-ang-bai-co-gop.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/4651620543228628381'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/4651620543228628381'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/12/ban-can-lien-he-trao-oi-ang-bai-co-gop.html' title=''/><author><name>Nguyễn Duy Xuân</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='26' src='http://1.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/Sza-l6wlxxI/AAAAAAAABK4/9cWjknZfqZw/S220/Bo2e.jpg'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-1336870025231326570.post-8560981709309267041</id><published>2009-12-03T21:17:00.002+07:00</published><updated>2009-12-10T10:08:32.629+07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Đề thi TS'/><title type='text'>ĐỀ THI TUYỂN SINH</title><content type='html'>&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;TỔNG HỢP ĐỀ THI TUYỂN SINH&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;I. NGHỊ LUẬN VĂN HỌC&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;(Phần 2)&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;strong&gt;&lt;em&gt;&lt;span style="color: #990000;"&gt;Để giúp các em ôn tập tốt, chúng tôi tổng hợp đề thi tuyển sinh ĐHCĐ từ trước tới nay, khi các trường còn thi riêng cho đến khi thi theo đề chung của Bộ. Đây là bộ đề cơ bản, khái quát được kiến thức về các tác giả, tác phẩm... Những đề trùng lặp hoặc nội dung na ná nhau đã được lược bỏ. Đề sắp xếp theo tác giả từ Văn học 11 đến Văn học 12, từ nghị luận văn học đến nghị luận xã hội.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;NGUYỄN ÁI QUỐC - HỒ CHÍ MINH&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Nêu những nét chính về sự nghiệp văn học của NAQ - HCM. (CĐSPBG,98 – ĐHTN, 99 - HVQHQT,99 - ĐHTN,99 - CĐSPKTum,00- CĐSPPT, ĐHDLĐ Đ, 01 - ĐH Thăng Long, 01)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Nêu tóm tắt quan điểm sáng tác nghệ thuật của HCM. Chứng minh sự thể hiện quan điểm ấy trong các sáng tác văn học của Người. (HVNHHCM, 01)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Anh chị hãy nêu hoàn cảnh sáng tác và giới thiệu vắn tắt nội dung tập thơ NKTT (Ngục trung nhật kí) của Chủ tịch Hồ Chí Minh (khoảng 30 dòng). Tuyển sinh 2002 D.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4. Tình cảm nhân đạo được biểu hiện trong NKTT của HCM. CĐSPPT,00)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;5. Sách giáo khoa Văn 12 nhận định: “Có thể xem NKTT như một bức chân dung tự họa con người tinh thần của Chủ tịch HCM”. (Văn 12, NXBGDHN, 1992. Tr16).&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Anh chị hãy trình bày cảm nhận của mình về bức chân dung con người tinh thần của Bác Hồ qua tập thơ NKTT.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;6. Phân tích (bình giảng) bài thơ Chiều tối của HCM(CĐSPĐL, 96+97 -ĐHAN,00 - ĐHCThơ,00 - ĐHAG,00 - ĐHBK,00 - ĐHVHHN, 01 - ĐHCĐ, 01 - (CĐSPHN, 01)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;7. Phân tích vẻ đẹp cổ điển và hiện đại trong bài thơ CT. (ĐHQGHN-2001 - ĐHĐN, 01)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;8. Phân tích bài thơ Lai Tân&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;9. Với một lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bản Tuyên ngôn Độc lập của HCM được viết với một thái độ vừa khéo léo, vừa kiên quyết, lại hàm chứa nhiều ý nghĩa sâu sắc. Phân tích đoạn mở đầu (20 - 30 dòng) từ :"Tất cả mọi người… và quyền tự do.") để làm sáng tỏ điều đó. (ĐHTây Nguyên,00)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;10. Nêu tóm tắt giá trị lịch sử, giá trị văn học của bản Tuyên ngôn độc lập. (TS 2006C)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;11. Phân tích giá trị nổi bật của đoạn văn sau ở hai phương diện: nội dung tư tường và nghệ thuật lập luận: " Hỡi đồng bào cả nước, ….. . . Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được. " (ĐHSPV,01)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;12. Kết thúc bản TNĐL, Hồ Chủ tịch trịnh trọng tuyên bố: "Nước VN có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy." Dựa vào những hiểu biết về TNĐL, hãy phân tích đoạn văn trên để làm sáng tỏ những tư tưởng lớn của Người. (ĐHAN, 01)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;TỐ HỮU:&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Nêu vắn tắt sự nghiệp văn học của TH (30 dòng) CĐVHNT,HCM,00)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Trình bày những ý chính trong phong cách nghệ thuật của TH. Tuyển sinh 2004 C&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Anh chị hãy trình bày một cách ngắn gọn mà đầy đủ những hiểu biết của mình về nhà thơ TH và tập thơ VB của ông. (ĐSPHN, 97)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4. Bình giảng:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;"Mình đi có nhớ những ngày&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Mưa nguồn suối lũ … &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;… Hắt hiu lau xám đậm đà lòng son." (CĐSPPT,99 - ĐHAG, 01 - CĐBC Marketing, 01)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;5.Bình giảng đoạn thơ sau trong bài VB:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;"Mình về mình có nhớ ta&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Mười lăm năm ấy … nói gì hôm nay." (ĐHHuế,99)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;6. Bình giảng đọan thơ sau đây trong bài thơ VB của TH:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;“Ta về mình có nhớ ta&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;….Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung”. (CĐSPĐL, 98 - ĐHQGHN,00 - ĐHAG,00 - ĐHHĐ &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;7. Phân tích giá trị nghệ thuật của đại từ "mình, ta" được TH sử dụng trong các dòng thơ sau: " Ta với mình, mình với ta… nghĩa tình bấy nhiêu." (CĐSPĐL,01)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;8. Phân tích :"Mình đi có nhớ những ngày … Tân Trào, Hồng Thái, mái đình cây đa"… (CĐSPHTĩnh,00)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;9. Phân tích hình ảnh thiên nhiên trong bài VB. (CĐSPHDương,99)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;10. Theo anh hoặc chị hoàn cảnh ra đời bài thơ Việt Bắc của nhà thơ TH giúp người đọc hiểu sâu sắc thêm về thi phẩm này ? TNPHTH 2003&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;QUANG DŨNG&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Bình giảng đoạn thơ sau đây trong bài Tây Tiến của Quang Dũng :&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;“ Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;… Anh bạn dãi dầu không bước nữa&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;… Mai Châu mùa em thơm nếp xôi. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Phân tích (Bình giảng) đoạn thơ sau đây trong bài Tây Tiến của Quang Dũng :&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;“TT đoàn binh không mọc tóc&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;… Khúc độc hành”. (CĐSPĐL,99 - ĐHCThơ,99 - CĐSPKTum,99 - ĐHCNDLTĐThắng,00- ĐHHuế,D,01- ĐHDL DuyTân, 01 - ĐHANND, 01)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Bình giảng đoạn thơ sau đây trong bài Tây Tiến của Quang Dũng :&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;“ Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Heo hút cồn mây, súng ngửi trời&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;… Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.” (ĐHTN,97 - ĐHAN,00 - ĐHSPQN,00- HVQHQT,01)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4. Bình giảng: "Rải rác biên cương … khúc độc hành." (ĐHQGHN,99)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;5. Làm rõ vẻ đẹp bi tráng của người lính TT trong khổ thơ :"Rải rác biên cương … khúc độc hành." (CĐSPNA,00)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;6. Bình giảng :"Người đi châu Mộc chiều sương ấy… hoa đong đưa". (ĐHCĐ,00-ĐHQGHN-D-01)-ĐHSPHN-01- ĐHBKHN-D-01- HVNH-D-01- ĐHLHN-01- ĐHNT, 01)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;KIM LÂN:&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Một trong những thành công về nghệ thuật của KL là thể hiện một cách chân thật và sinh động tâm lí nhân vật. Hãy phân tích tâm trạng nhân vật bà cụ Tứ để chứng minh ý kiến trên. Qua đó làm nổi bật gía trị nhân bản của tác phẩm. (CĐSPPY,00)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Một trong những sáng tạo đặc sắc của KL trong truyện ngắn Vợ nhặt là đã xây dựng được một tình huống truyện độc đáo và hấp dẫn. Hãy phân tích truyện Vợ nhặt để chứng minh ý kiến trên. (ĐHBP,00- ĐHMTHCM,01- ĐH Huế, 00)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Kể tóm tắt VN (15-20 dòng). Phân tích nội dung nhân đạo sâu sắc và cảm động của tác phẩm. (ĐHHĐ,99 - CĐSPHTĩnh,00)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4. Phân tích nhân vật vợ Tràng và nêu rõ vai trò nhân vật này trong việc góp phần thể hiện tư tưởng nhân đạo của tác phẩm. (ĐHSPV,99 - ĐHCNDLTĐThắng,00)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;5. Phân tích thân phận và diễn biến tâm trạng của các nhân vật trong VN để làm nổi bật giá trị hiện thực sâu sắc và ý nghĩa nhân đạo cảm động của tác phẩm. (ĐHCĐ,99 - HVNH,HCM,00 - CĐSPHN, 01)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;6. Hãy giải thích ý nghĩa tựa đề VN (CĐSPKG,99 - CĐSPBDương,00)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;7. Anh chị hãy phân tích giá trị nhân đạo sâu sắc của truyện ngắn VN (Kim Lân). Tuyển sinh 2002 C&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;8. Phân tích ý nghĩa tư tưởng và giá trị đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn VN của KL.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;9. Phân tích vẻ đẹp của tình người và niềm hi vọng vào cuộc sống ở các nhân vật Tràng, người vợ nhặt, bà cụ Tứ. (TS 2006D)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;10. Cảm nhận của anh/chị về những vẻ đẹp khuất lấp của nhân vật người vợ nhặt&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;(Vợ nhặt - Kim Lân) và nhân vật người đàn bà hàng chài (Chiếc thuyền ngoài xa -&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Nguyễn Minh Châu). Tuyển sinh 2009 C.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;TÔ HOÀI:&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Phân tích nhân vật M trong tác phẩm VCAP của TH. (CĐSPHN,98).&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Phân tích quá trình diễn biến tâm trạng và hành động của nhân vật M trong cảnh đêm hội mùa xuân ở Hồng Ngài. (ĐHQGHN-01- ĐHBKHN,D,01- HVNH,D,01)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Phân tích nhân vật AP. (ĐHNNHN-01)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4. VCAP mang giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc. Qua nhân vật M hãy chứng minh nhận định trên. (ĐHHuế-01)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;5. Nói đến giá trị nhân đạo trong tác phẩm văn học là nói đến lòng yêu thương, trân trọng con người, lên án sự áp bức, chà đạp lên quyền sống của con người trong xã hội. Bằng những hiểu biết về nhân vật M hãy làm sáng tỏ nhận định trên. (ĐHĐL, 01)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;NGUYỄN TRUNG THÀNH&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Nêu những đặc sắc về nghệ thuật trong truyện ngắn RXN. (CĐSPTB,99)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Phân tích hình tượng nhân vật TN. Tính sử thi của truyện được thể hiện trong chủ đề, hình tượng nhân vật, bức tranh thiên nhiên và trong ngôn ngữ trần thuật? (CĐSPQNinh,99)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. a . Vì sao NTT lại đặt tên cho câu chuyện về làng Xô Man (Tây Nguyên) đánh Mĩ là Rừng Xà nu?&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b. Phân tích hình tượng cây XN trong truyện để chứng tỏ hình tượng này là sáng tạo nghệ thuật đặc sắc của nhà văn, góp phần quan trọng trong việc bộc lộ chủ đề của tác phẩm. (CĐSPHT,97).&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4. Phân tích những vẻ đẹp khác nhau của các thế hệ người Tây Nguyên thời đánh Mĩ trong RXN. (ĐHSPV,00)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;5. “Nghe rõ chưa các con, rõ chưa. Nhớ lấy, ghi lấy. Sau này tau chết rồi, bay còn sống phải nói lại cho con cháu: Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo!”&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Trong truyện ngắn RXN, tác giả NTT đã để cho nhân vật cụ Mết thiêùt tha nhắc đi nhắc lại những lời thiêng liêng đó.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Hãy bình luận về cái chân lí của thời đại đã được nhà văn nói lên qua những câu trên. Trong RXN, chân lí ấy đã được thể hiện ra sao qua kết cấu và hình tượng?&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;NGUYỄN KHOA ĐIỀM&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Tư tưởng “Đất nước của nhân dân” đã được thể hiện như thế nào trong đoạn thơ Đất nước ( trích Mặt đường khát vọng) của NKĐ? &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Nêu và phân tích cảm nhận về Đất Nước của NKĐ ở đoạn sau (hoặc bình giảng) :&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;"Trong anh và em hôm nay&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Đều có một phần ĐN&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Khi hai đứa cầm tay mọi người&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Đất nước vẹn tròn, to lớn&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Mai này con ta lớn lên&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Con sẽ mang ĐN đi xa&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Đến những tháng ngày mơ mộng&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Em ơi em ĐN là máu xương của mình&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Phải biết gắn bó và san sẻ&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Làm nên ĐN muôn đời…". (CĐSPTNguyên,99 - ĐHNN,00 - CĐSPPT,01)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Bình giảng: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;"Những người vợ nhớ chồng còn góp cho đất nước những núi vọng phu&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống mái&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất tổ Hùng Vương&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Người học trò nghèo góp cho Đất nước mình núi Bút non Nghiên&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Con cóc, con gà quê hương cũng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Ôi Đất nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Những cuộc đời đã hóa núi sông ta…"(ĐHQGHN,99 - CĐLĐ-XH,00)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4. Trong đoạn thơ ĐN, NKĐ viết:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;“ … Đất nước này là đất nước Nhân dân&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Đất nước của Nhân dân, Đất nước của ca dao thần thoại.”&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Có thể nói hai câu thơ trên đã thể hiện tập trung tư tưởng và cảm xúc bao trùm trong cả đoạn thơ ĐN. Anh chị cho biết vì sao và chứng minh nhận định ấy qua sự phân tích đoạn thơ.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;5. - Bên kia sông Đuống&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Quê hương ta …. Giấy điệp&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Những người vợ nhớ chồng…. Lối sống ông cha.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Phân tích hai đoạn thơ trên. Hai đoạn trích ấy có những nét gì chung và riêng trong cách cảm nhận về quê hương, đất nước của các tác giả? (TS 2006C)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;XUÂN QUỲNH&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Phân tích hình tượng sóng trong bài thơ cùng tên của XQ. Anh chị cảm nhận được gì về tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu qua bài thơ này? (CĐSPNT-MGTƯ,00 - CĐSPBĐịnh,00)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Phân tích :&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;"Con sóng dưới lòng sâu,&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Con sóng trên mặt nước,&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Ôi con sóng nhớ bờ,&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Ngày đêm không ngủ được.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Lòng em nhớ đến anh&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Cả trong mơ còn thức". (CĐSPBG,00)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Bình giảng đoạn thơ sau trong bài Sóng của XQ:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;“Dữ dội và êm dịu&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Ồn ào và lặng lẽ&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Sóng không hiểu nổi mình&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Sóng tìm ra tận bể.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Ôi con sóng ngày xưa&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Và ngày sau vẫn thế&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Nỗi khát vọng tình yêu&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Bồi hồi trong ngực trẻ.” ĐH Thái Nguyên,98 - CĐSPNA(Hãy nêu những nét độc đáo trong cảm nhận của XQ biểu hiện qua đoạn thơ trên),00)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4. Bình giảng :&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Cuộc đời tuy dài thế Làm sao được tan ra&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Năm tháng vẫn đi qua Thành trăm con sóng nhỏ&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Như biển kia dẫu rộng Giữa biển lớn tình yêu&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Mây vẫn bay về xa Để ngàn năm còn vỗ ( ĐHNN-01)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;5. Sóng là bài thơ tình tiêu biểu của XQ, thể hiện một tâm hồn luôn luôn trăn trở, khát khao được yêu thương, gắn bó. Hãy bình giảng đoạn thơ sau để làm sáng tỏ nhận định trên&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;"Con sóng dưới lòng sâu,&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Con sóng trên mặt nước,&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Oâi con sóng nhớ bờ,&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Ngày đêm không ngủ được.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Lòng em nhớ đến anh&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Cả trong mơ còn thức&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Dẫu xuôi về phương Bắc&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Dẫu ngược về phương Nam&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Nơi nào em cũng nghĩ&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Hướng về anh - một phương". (HVCTQG-01). Tuyển sinh 2002 C : bình giảng.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;NGUYỄN HUY TƯỞNG&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Bi kịch của Vũ Như Tô và Đan Thiềm trong Vĩnh biệt Cửu trùng đài.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;NGUYỄN BÍNH&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Phân tích bài thơ Tương tư.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Một người chín nhớ mười mong một người.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Gió mưa là bệnh của giời,&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;(Tương tư - Nguyễn Bính, Ngữ văn 11 Nâng cao, &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Tập hai, NXB Giáo dục, 2007, tr. 55)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Nhớ gì như nhớ người yêu&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Nhớ từng bản khói cùng sương&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;(Việt Bắc - Tố Hữu, Ngữ văn 12 Nâng cao, &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Tập một, NXB Giáo dục, 2008, tr. 84). Tuyển sinh 2009 C&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;HOÀI THANH VÀ HOÀI CHÂN&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Tiếng nói tri âm của Hoài Thanh với thơ mới 1932-1941 qua đoạn trích Một thời đại trong thi ca.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;PHẠM VĂN ĐỒNG&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Những phát hiện mới mẻ và sâu sắc về Nguyễn Đình Chiểu trong bài Nguyễn Đình Chiểu ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Phân tích cách tổ chức luận điểm của văn bản “Nguyễn Đình Chiểu, ngơi sao sáng trong bầu trời văn nghệ của dân tộc”.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;THANH THẢO&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Sáng tạo mới của Thanh Thảo trong Đàn ghita của Lorca.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;HOÀNG PHỦ NGỌC TƯỜNG&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Chất thơ trong Ai đã đặt tên cho dòng sông?&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;NGUYỄN THI&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Phân tích những điểm giống nhau và khác nhau của hai nhân vật Việt và Chiến trong Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi (CĐSPBĐịnh,00)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Qua V và C hãy phân tích sự gắn bó làm một giữa tình cảm gia đình và tình yêu nước, tình cách mạng; giữa truyền thống gia đình và truyền thống dân tộc được thể hiện sâu sắc trong tác phẩm. (CĐSPNA,00)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Phân tích nhân vật Việt và nét đặc sắc về nghệ thuật của NĐCTGĐ. (ĐHHuế,99 - CĐVHNT,HCM,00)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;NGUYỄN MINH CHÂU&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Cách nhìn nhận cuộc sống và con người của NMC trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Cảm nhận của anh/chị về những vẻ đẹp khuất lấp của nhân vật người vợ nhặt&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;(Vợ nhặt - Kim Lân) và nhân vật người đàn bà hàng chài (Chiếc thuyền ngoài xa -&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Nguyễn Minh Châu). Tuyển sinh 2009 C.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Phân tích tình huống truyện trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu. Tuyển sinh 2009 D.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;LƯU QUANG VŨ&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Thông điệp LQV gửi đến người đọc qua Hồi 7 vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/1336870025231326570-8560981709309267041?l=nguyenduyxuanonthi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/feeds/8560981709309267041/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/12/on-thi-ai-hoc.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/8560981709309267041'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/8560981709309267041'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/12/on-thi-ai-hoc.html' title='ĐỀ THI TUYỂN SINH'/><author><name>Nguyễn Duy Xuân</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='26' src='http://1.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/Sza-l6wlxxI/AAAAAAAABK4/9cWjknZfqZw/S220/Bo2e.jpg'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-1336870025231326570.post-2919675043993746914</id><published>2009-12-01T21:16:00.002+07:00</published><updated>2009-12-01T21:18:00.514+07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Thông tin Tuyển sinh'/><title type='text'>CẤU TRÚC ĐỀ THI THPT - ĐH, CĐ 2010</title><content type='html'>&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;CẤU TRÚC&amp;nbsp;ĐỀ THI&amp;nbsp;THPT&amp;nbsp;- ĐH, CĐ 2010 &lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: left;"&gt;Bộ GD-ĐT vừa chính thức thông báo về cấu trúc đề thi, hình thức thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy năm 2010. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: left;"&gt;Môn ngoại ngữ không có phần đề riêng.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;&lt;div style="text-align: left;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: left;"&gt;Đối với kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2010, cấu trúc đề thi được quy định như sau: Đề thi dành cho các thí sinh học theo chương trình giáo dục phổ thông cấp THPT (gồm: thí sinh học ban Khoa học tự nhiên, ban Khoa học xã hội và nhân văn, ban Cơ bản, thí sinh học trường THPT kỹ thuật và thí sinh tự do) được ra theo chương trình THPT hiện hành, chủ yếu là chương trình lớp 12. Đối với kỳ thi tuyển sinh ĐH, CĐ, đề thi cũng được ra theo chương trình THPT hiện hành, chủ yếu là chương trình lớp 12. Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH, CĐ được quy định cụ thể như sau: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: left;"&gt;Đối với các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, đề thi mỗi môn gồm 2 phần: phần chung cho tất cả thí sinh, ra theo nội dung giống nhau giữa chương trình chuẩn và chương trình nâng cao; phần riêng ra theo chương trình: chương trình chuẩn và chương trình nâng cao. Thí sinh chỉ được chọn một phần riêng thích hợp để làm bài; nếu làm cả hai phần riêng thì cả hai phần riêng đều không được chấm. Riêng với các môn Ngoại ngữ, đề thi mỗi môn chỉ có phần chung dành cho tất cả thí sinh, ra theo nội dung giống nhau giữa chương trình chuẩn và chương trình nâng cao, không có phần riêng.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: left;"&gt;Như vậy, so với cấu trúc đề thi năm 2009 thì điểm khác biệt lớn nhất của cấu trúc đề thi năm 2010 là quy định về phần đề chung và phần đề riêng của cả hai kỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH, CĐ hoàn toàn giống nhau khi ở cả hai kỳ thi, thí sinh đều được quyền lựa chọn một trong hai phần riêng để làm bài; trong khi năm 2009, quy định này chỉ áp dụng cho kỳ thi tuyển sinh ĐH, CĐ, còn ở kỳ thi tốt nghiệp THPT thì thí sinh học chương trình nào (chương trình chuẩn hoặc chương trình nâng cao) phải làm phần đề dành riêng cho chương trình đó.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: left;"&gt;4 môn thi trắc nghiệm&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: left;"&gt;Về hình thức thi của các môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT và kỳ thi tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy năm 2010, quy định của Bộ GD-ĐT nêu rõ: Những môn thi theo hình thức tự luận bao gồm: Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý. Những môn thi theo hình thức trắc nghiệm gồm: Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngoại ngữ (tiếng Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức, Nhật).&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: left;"&gt;Các môn thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2010 (trong số các môn nói trên) sẽ được thông báo cụ thể vào tháng 3.2010.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: left;"&gt;Cũng theo quy định về cấu trúc đề thi năm 2010 của Bộ GD-ĐT, đề thi tốt nghiệp THPT dành cho thí sinh học theo chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT được ra theo chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT hiện hành, chủ yếu là chương trình lớp 12. Đề thi mỗi môn chỉ có phần chung dành cho tất cả thí sinh, không có phần riêng.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/1336870025231326570-2919675043993746914?l=nguyenduyxuanonthi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/feeds/2919675043993746914/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/12/cau-truc-e-thi-thpt-h-c-2010.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/2919675043993746914'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/2919675043993746914'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/12/cau-truc-e-thi-thpt-h-c-2010.html' title='CẤU TRÚC ĐỀ THI THPT - ĐH, CĐ 2010'/><author><name>Nguyễn Duy Xuân</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='26' src='http://1.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/Sza-l6wlxxI/AAAAAAAABK4/9cWjknZfqZw/S220/Bo2e.jpg'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-1336870025231326570.post-5758095900624816788</id><published>2009-11-29T08:27:00.001+07:00</published><updated>2009-11-29T20:08:39.190+07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Bài tập VHDG'/><title type='text'>CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN</title><content type='html'>&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN&lt;br /&gt;HỆ CAO ĐẲNG CHÍNH QUI&lt;br /&gt;A. Câu hỏi&lt;/strong&gt; &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Hãy trình bày mối liên quan giữa các khái niệm folklore, văn hóa dân gian, văn nghệ dân gian và văn học dân gian? &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Phân tích mối quan hệ giữa VHDG và VH viết &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. VHDG có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của văn hoá dân tộc? &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4. Trình bày đặc trưng về Tính nguyên hợp và tính đa chức năng của văn học dân gian? Sử dụng sự hiểu biết về một hiện tượng văn học dân gian để minh họa cho đặc trưng này? &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;5. Trình bày đặc trưng về Tính truyền miệng và tập thể văn học dân gian? Phân tích một tác phẩm, một hiện tượng, một thể loại văn học dân gian để làm rõ ý kiến đã trình bày? &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;6. Qua đặc trưng về tính truyền miệng của văn học dân gian, lí giải các đặc điểm về dị bản, ứng tác và tình trạng đa nghĩa của tác phẩm văn học dân gian? &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;7. Trình bày đặc trưng về Tính vô danh và dị bản của văn học dân gian? So sánh với sáng tạo cá nhân? &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;8. Bạn quan niệm thế nào về tiến trình lịch sử văn học dân gian, những khó khăn cơ bản khi xây dựng tiến trình lịch sử? &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;9. Hãy trình bày tiến trình lịch sử văn học dân gian? &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;10. Tại sao VHDGVN mang tính đa sắc tộc? Điều đó có ý nghĩa gì? &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;11. Đặc điểm và những nội dung chính của thần thoại người Việt? &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;12. Cơ sở văn hóa, lịch sử nào cho việc hình thành và phát triển thể loại truyền thuyết trong văn học dân gian Việt Nam? &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;13. Những nội dung chính của truyện cổ tích Việt Nam? Việc phân định các tiểu loại truyện cổ tích dựa trên những tiêu chí khoa học nào? &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;14. Cơ sở xã hội và cơ sở mĩ học của truyện cười? Giá trị xã hội và giá trị nghệ thuật của thể loại truyện cười? &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;15. Ý nghĩa xã hội của truyện ngụ ngôn? &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;16. Ba nội dung cơ bản của tục ngữ Việt Nam? &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;17. Những nội dung phản ánh của ca dao? Vai trò của ca dao trong đời sống xã hội? &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;18. Bình luận câu nói của Xuân Diệu: “Ca dao cũng là thơ, một loại thơ đặc biệt” &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;19. Những đặc điểm diễn xướng của chèo sân đình? &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;20. Hãy phân biệt sử thi thần thoại và sử thi anh hùng? Cho ví dụ chứng minh? &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;B. Bài tập &lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Phân tích một số tác phẩm VHDG trong chương trình Ngữ văn THCS theo từng thể loại. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Sưu tầm tư liệu về những bài ca dao phản ánh lịch sử dân tộc. Phân tích và bình luận tính chất của sự phản ánh. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Phân tích một tác phẩm văn học dân gian để làm rõ khả năng phản ánh bản sắc văn hóa cộng đồng của nó. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4. Tổng thuật những ý kiến khác nhau về truyền thuyết An Dương Vương – Mị Châu – Trọng Thủy. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;5. Tổng thuật những ý kiến khác nhau về truyện cổ tích Tấm Cám. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;6. Tổng thuật những ý kiến khác nhau về truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;7. Tổng thuật những ý kiến khác nhau về bài Thằng Bờm có cái quạt mo. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;8. Tổng thuật những ý kiến khác nhau về bài Trèo lên cây bưởi hái hoa. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;9. Tổng thuật những ý kiến khác nhau về tác giả truyện Trạng Quỳnh. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;10. Tổng thuật những ý kiến khác nhau về câu tục ngữ: “Muốn sang thì bắc cầu kiều, …” &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;11. Tập tóm tắt: Thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn: Tóm tắt (kèm theo các chi tiết dị bản), sưu tầm các "motip" truyện, sưu tầm các chi tiết minh họa cho đặc điểm thi pháp thể loại. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;12. Sưu tầm: Ca dao, tục ngữ: Sưu tầm theo chủ đề (Tự làm các phong bì để tiện việc phân loại tư liệu), theo các công thức truyền thống, theo đặc điểm thi pháp thể loại. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;13. Tập phân tích tác phẩm văn học dân gian theo hai cách: + Phân tích theo kiểu lập dàn ý (Cách phân tích này rất gần với việc soạn một giáo án giảng văn). + Phân tích như một bài nghị luận, phê bình văn học (Theo lối viết bình giảng tác phẩm). &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;14. Tập thuyết trình về một vấn đề tự chọn hoặc theo gợi ý của GV. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;15. Làm tiểu luận về một vấn đề tự chọn hoặc theo gợi ý của GV. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;16. Tập sáng tác thơ văn: Cụ thể là đặt lời mới cho dân ca, sáng tác ca dao mới theo công thức truyền thống, sáng tác truyện cười, ghép thành ngữ và tục ngữ thành một câu chuyện... &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;17. Tham gia tích cực các hoạt động ngoại khóa do GV bộ môn tổ chức: Chuyển thể và biểu diễn các tác phẩm dân gian, hát dân ca, múa dân gian, đố vui về VHDG, bình những bài ca dao ngắn, kể chuyện VHDG.... &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;em&gt;&lt;strong&gt;Buôn Ma Thuột, ngày 05-10-2009 &lt;/strong&gt;&lt;/em&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;em&gt;&lt;strong&gt;Người biên soạn Nguyễn Duy Xuân &lt;/strong&gt;&lt;/em&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;A HREF="http://www.copyscape.com/"&gt; &lt;IMG SRC = "http://banners.copyscape.com/images/cs-re-120x60.gif" ALT = "Được bảo vệ bởi Copyscape Duplicate Content phát hiện phần mềm "TITLE =" Được bảo vệ bởi Copyscape Plagiarism Checker - Không được sao chép nội dung từ trang này. " WIDTH = "120" HEIGHT = "60" border = "0"&gt; &lt;/ A&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/1336870025231326570-5758095900624816788?l=nguyenduyxuanonthi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/feeds/5758095900624816788/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/11/cau-hoi-va-bai-tap-van-hoc-dan-gian.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/5758095900624816788'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/5758095900624816788'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/11/cau-hoi-va-bai-tap-van-hoc-dan-gian.html' title='CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN'/><author><name>Nguyễn Duy Xuân</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='26' src='http://1.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/Sza-l6wlxxI/AAAAAAAABK4/9cWjknZfqZw/S220/Bo2e.jpg'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-1336870025231326570.post-1312884320947295109</id><published>2009-11-28T21:23:00.003+07:00</published><updated>2009-12-10T10:07:33.567+07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Đề thi TS'/><title type='text'>ĐỀ THI TUYỂN SINH</title><content type='html'>&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;TỔNG HỢP ĐỀ THI TUYỂN SINH&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;I. NGHỊ LUẬN VĂN HỌC&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;(PHẦN 1)&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;strong&gt;&lt;em&gt;&lt;span style="color: #990000;"&gt;Để giúp các em ôn tập tốt, chúng tôi tổng hợp đề thi tuyển sinh ĐHCĐ từ trước tới nay, khi các trường còn thi riêng cho đến khi thi theo đề chung của Bộ. Đây là bộ đề cơ bản, khái quát được kiến thức về&amp;nbsp;các tác giả, tác phẩm... Những đề trùng lặp hoặc nội dung na ná nhau đã được lược bỏ. Đề sắp xếp theo tác giả từ Văn học 11 đến Văn học 12, từ nghị luận văn học đến nghị luận xã hội.&lt;/span&gt;&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;&lt;span style="color: #990000;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/em&gt;VŨ TRỌNG PHỤNG&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Hãy kể vắn tắt sự nghiệp văn học của VTP ( 30 dòng).&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Nghệ thuật trào phúng của VTP qua chương Hạnh phúc của một tang gia trong SĐ. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Cái chết của Cụ tổ và đám tang được kể trong đoạn trích HPMTG đáng khóc hay đáng cười? Vì sao? (ĐHSPV,99)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;THẠCH LAM&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Vì sao chị em Liên đêm đêm cố thức để được nhìn chuyến tàu đi qua? Thể hiện tâm trạng đợi tàu của hai đứa trẻ, tác phẩm muốn nói gì với người đọc? &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Phân tích bức tranh đời sống phố huyện và tâm trạng của Liên ở cảnh thức đợi chuyến tàu đêm đi qua. Nêu ý nghĩa nhân đạo của tác phẩm. (ĐHSPHN, 01)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Phân tích vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Liên. (CĐSPBG,2000)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4. Trong bóng đêm tràn ngập phố huyện ở truyện ngắn HĐT, anh chị thấy có những loại ánh sáng nào xuất hiện? Nhà văn đặc biệt quan tâm đến hai loại ánh sáng nào? Chúng được tả ra sao? Yù nghĩa của hai loại ánh sáng đó trong việc thể hiện tâm trạng nhân vật Liên. (ĐHSPV,99) &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;5. Phân tích hình ảnh thiên nhiên và con người ở phố huyện nghèo lúc chiều tối trong truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam . Tuyển sinh 2004 C&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;NGUYỄN TUÂN&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Anh/chị hãy nêu những nét chính trong sự nghiệp văn học của Nguyễn Tuân. Tuyển sinh 2004 D &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Nguyễn Tuân kết thúc CNTT bằng cảnh sau: "Ngục quan cảm động, vái người tù một vái, chắp tay nói một câu mà dòng nước mắt rỉ vào kẽ miệng làm cho nghẹn ngào: "Kẻ mê muội này xin bái lĩnh."&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a. Có người nói đây là một cách kết thúc đặc biệt kì lạ, nó cũng là một cảnh tượng xưa nay hiếm. Ýù kiến của anh chị ?&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b. Hãy giải thích cách kết thúc đó bằng hai cách:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Nêu các tình tiết chính của cốt truyện dẫn đến tình tiết kết thúc.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Trình bày những nét chủ yếu trong nhân cách của hai nhân vật người tù và quản ngục để thấy tính hợp lí của cách kết thúc ấy.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;c. Từ những lí giải trên đây, hãy khái quát giá trị thẩm mĩ của cách kết thúc ấy. (ĐH Thăng Long, 01, ĐHSPVinh,00)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Phân tích vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao trong truyện CNTT của NT. (6đ) ( ĐHDLFĐ, 97 – ĐHQGHN, 96 – ĐHLHN, 98 – CĐSPHN, 98 – ĐHCĐ, 96 - CĐSPNTMGTƯ,00 - ĐHAG, 01) - Tuyển sinh 2002 D.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4. Phân tích nhân vật QN. (ĐHQGHN-2001)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;5. Phân tích ý nghĩa và tác dụng lời khuyên của HC: “Ta bảo thực đấy. Thầy quản nên tìm về nhà quê mà ở đã, thầy hãy thoát khỏi cái nghề này đi đã, rồi hãy nghĩ đến chuyện chơi chữ. Ơû đây khó giữ thiên lương cho lành vững và rồi cũng đến nhem nhuốc mất cả đời lương thiện đi.” (CNTT) CĐSPTG,99)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;6. Một trong những nét phong cách nghệ thuật của NT là nhìn con người ở phương diện tài hoa nghệ sĩ. Hãy phân tích nhân vật người lái đò trong NLĐSĐ để làm sáng tỏ nhận định trên. (ĐHQGHN-D-2001- ĐHBKHN,D,01- HVNH,D,01)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;7. Phân tích hình tượng SĐ qua đó nêu lên những đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm. (HVQHQT, 01 - ĐHĐN, 01)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;8. Phân tích nhân vật NLĐ trong NLĐSĐ. So sánh với nhân vật HC để thấy chỗ thống nhất và khác biệt trong cách tiếp cận con người của NT trước và sau cách mạng. (CCĐSPHNội, 01)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;9. Phân tích hình tượng NLĐSĐ và những nét độc đáo trong cách miêu tả nhân vật này của NT. TS 2003 C&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;HÀN MẶC TỬ&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Bình giảng đoạn thơ sau đây trong bài thơ Đây thôn Vĩ Giạ của Hàn Mặc Tử:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Vườn ai mướt quá xanh như ngọc &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Lá trúc che ngang mặt chữ điền?” ( ĐHQC, 96- ĐHTCKT, 96 – CĐSPHP,99 - HVNHàngHCM,00 - CĐSPHY,00 - ĐHSPHP, 01)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ ĐTVG thâït đẹp nhưng lại thấm đượm nỗi buồn da diết, bâng khuâng của HMT. Anh chị hãy phân tích bài thơ để làm sáng tỏ điều đó. ( CĐSPHT,1998 – ĐHTN, 1999).&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Bình giảng đoạn thơ trong bài ĐTVG: “Gió theo lối gió … có đậm đà” (ĐHHĐ,99 - ĐHHuế,00 - ĐHCĐ,00- ĐHDLPĐ,01)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4. Phân tích bài thơ ĐTVG. (HVCTQGHCM,99 – ĐHVHHN,99)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;XUÂN DIỆU&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Những nét chính trong sự nghiệp văn học của XD ( ĐHDLNN, HCM, 98), Tuyển sinh 2006D&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Đặc điểm thơ XD? Hãy nêu những đóng góp của XD đối với nền văn học dân tộc? (PVBCTT)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Hãy phân tích sự cảm nhận về thời gian của XD qua đoạn thơ sau:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;“ Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già,&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật,&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Không cho dài thời trẻ của nhân gian.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại!&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Còn trời đất, nhưng còn tôi mãi,&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Nên bâng khuâng khuâng tôi tiếc cả đất trời,&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Khắp sông núi vẫn than thầm tiễn biệt…” (ĐHSPV,99)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4. Bình giảng:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;"Ta muốn ôm&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Ta muốn say cánh bướm với tình yêu&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Và non nước, và cây, và cỏ rạng&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Cho no nê thanh sắc của thời tươi&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi !" (CĐSPHTĩnh,00)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;HUY CẬN &lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Phân tích bài thơ Tràng giang của HC: “…” &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Phân tích vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong bài thơ TG. (CĐSPNT,99)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Bình giảng (phân tích) bốn câu kết trong bài thơ TG của HC :&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;“ Lớp lớp mây cao đùn núi bạc&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;…..Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà”.( ĐHQGHCM,96-CĐSPHT,98 – CĐSPHY,99 - CĐSPQNinh,00 - CĐSPNA,00 - ĐHDLBD, 01- ĐHCSND, 01)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4. Bình giảng (phân tích) khổ thơ: “Sóng gợn tràng giang… lạc mấy dòng.” (ĐHDLĐĐHN,99 - CĐSPBG,00)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;5. Trong bài thơ TG anh chị hãy liệt kê các hình ảnh thơ gợi cảm xúc về:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a. Cái bé nhỏ, bơ vơ, cô đơn, lạc lõng của con người.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b. Cái bao la, vô cùng, vô tận của vũ trụ. (ĐHSPV,99)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;6. Bình giảng đoạn thơ sau đây trong bài TG của HC:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;“ Lơ thơ cồn nhỏ…&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;… bến cô liêu.” (ĐHNNHN,99) - ĐHHĐ,99 thêm khổ: “sóng gợn … lạc mấy dòng”. - ĐHQGHN,00 - ĐHBK, Khối D,00 - CĐSPHTĩnh,00- ĐHDLĐ Đ, 01- ĐHSPV,01), TS 2003 C&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;NAM CAO&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Nêu vắn tăùt sự nghiệp văn học của NC ( 30 dòng, 3đ) - ĐHSPV,00 - CĐSPPT,00 - CĐVHNT,HCM,00 - ĐHDLVL,01)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Trình bày quan điểm nghệ thuật của NC. Chứng minh rằng NC đã thực hiện triệt để những quan điểm ấy trong các sáng tác của mình. CĐSPHN, 98 – ĐHSPQN, 96).&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Trình bày ngắn gọn những hiểu biết về con người và sự nghiệp văn học của NC. (CĐSPKTum,00)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4. Phân tích ngắn gọn tư tưởng nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của NC trong ĐT. TS 2003 D&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;5. Phân tích bi kịch tinh thần của nhân vật Hộ trong ĐT. (ĐHSPHP, 01) Qua đó anh chị làm rõ tư tưởng nhân đạo của NC (CĐSPĐN, 98 – ĐHQGHN,95 – ĐHĐN,99)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;6. Nhận định về NC, sách Văn học II viết : “Ông có sở trường diễn tả, phân tích tâm lí con người.” Qua nhân vật Hộ, anh chị hãy chứng minh nhận định trên. (TS 2006C)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;7. CP giết BK trong tình trạng tỉnh rượu hay say? Ý nghĩa cái chết của hai nhân vật CP và BK? (ĐHNT,1998)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;8. Đoạn kết thúc truyện CP của NC là một bi kịch gợi nhiều xót xa. CP muốn trở lại làm người lương thiện mà không được. Trong cơn đau đớn tuyệt vọng, CP đã đâm chết kẻ thù là BK và tự kết liễu đơì mình.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Anh chị hãy nêu cảm nghĩ của mình về cảnh kết thúc truyện CP. (ĐHQGHCM,1997)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;9. Phân tích diễn biến tính cách nhân vật CP từ lúc ở tù về cho đến khi giết BK. (ĐHHĐức,00)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;10. Tác phẩm CP đã có những tên gọi như thế nào? Nhận xét về những tên gọi ấy. (CĐSPHTĩnh,00)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;11. Sau lúc ở tù về nhân vật CP đã đến nhà Bá Kiến mấy lần? Anh chị hãy thuật lại một cách ngắn gọn và đầy đủ các lần CP đến nhà BK. Trong mỗi lần đó cần làm rõ:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Hoàn cảnh cụ thể, động cơ thúc đẩy CP đến nhà BK.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Từ đó anh chị hãy nêu môït vài suy nghĩ về giá trị của tác phẩm CP. (6đ) CĐSPNT,99)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;12. Vì sao khi đã giết được BK, CP lại tự kết liễu đời mình? Từ bi kịch đó, hãy nêu lên giá trị hiện thực sâu sắc và giá trị nhân đạo cao cả của truyện ngắn CP. (CĐSPHT, 1997)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;13. Phân tích giá trị nhân đạo trong truyện ngắn CP. (CĐSPBG,00)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;14. Viết về nhân vật CP sách Giảng văn văn học VN có nhận xét: “Tình yêu của TN chẳng những đã thức tỉnh anh mà còn hé mở cho anh con đường trở lại làm người, trở lại cuộc đời , và anh hồi hộp hy vọng”( tr.418). anh chị hãy phân tích mối tình CP – TN để làm sáng tỏ nhận xét trên. (CĐSPPT,99)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;15. Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật CP từ buổi sáng sau khi gặp TN đến khi kết thúc cuộc đời để thấy rõ bi kịch của nhân vật này. (TS 2004)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;NDX&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/1336870025231326570-1312884320947295109?l=nguyenduyxuanonthi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/feeds/1312884320947295109/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/11/tong-hop-e-thi-tuyen-sinh.html#comment-form' title='1 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/1312884320947295109'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/1312884320947295109'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/11/tong-hop-e-thi-tuyen-sinh.html' title='ĐỀ THI TUYỂN SINH'/><author><name>Nguyễn Duy Xuân</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='26' src='http://1.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/Sza-l6wlxxI/AAAAAAAABK4/9cWjknZfqZw/S220/Bo2e.jpg'/></author><thr:total>1</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-1336870025231326570.post-5166036784463739547</id><published>2009-11-28T21:19:00.001+07:00</published><updated>2010-02-20T14:16:12.000+07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Tác giả tác phẩm'/><title type='text'>TÁC GIẢ, TÁC PHẨM</title><content type='html'>&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;GIỚI THIỆU TÁC GIẢ, TÁC PHẨM&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;(Phần 1)&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;1. HAI ĐỨA TRẺ&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Tác giả: Thạc Lam (1910-1942)&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Tên khai sinh: Nguyễn Tường Vinh- Nguyễn Tường Lân&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Xuất thân: Gia đình có truyền thống văn chương ( Thạch Lam là em ruột của 2 nhà văn Nhất Linh , Hoàng Đạo)&lt;/div&gt;&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Ông bắt đầu viết văn, làm báo từ 1936. Ông là thành viên của Tự lực văn đoàn.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Tác phẩm chính: Gió đầu mùa(1937), Nắng trong vườn(1938), Hà Nội 36 phố phường(tuỳ bút,1943)…&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Đề tài chủ yếu: cuộc sống cơ cực vất vả, bế tắc của những tầng lớp nghèo trong XH, những khía cạnh bình thường mà nên thơ của cuộc sống. Thế giới nhân vật trong sáng tác TL là những người nông dân nghèo, người làm thuê, làm mước, người buôn bán vặt vãnh, viên chức nhỏ…. Tất cả họ đều có đời sống cơ cực và bị vây bọc bởi môi trường sống ngưng đọng, tù túng.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Phong cách nghệ thuật:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Truyện của TL giàu chất thơ, trữ tình nhưng đượm buồn. Ông chú trong khai thác thế giới nội tâm nhân vật một cách tinh tế với lời văn giản dị, trong sáng. Nhân vật của ông đều mang vẻ đẹp thanh cao, thuần hậu, ít suy tư, dằn vặt, đau đớn, ít được miêu tả trong quá trình tâm lí phức tạp.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Truyện của ông gần như không có cốt truyện mà vẫn hấp dẫn người đọc. Ngòi bút của ông đi sâu vào những trạng thái cảm xúc, cảm giác nhẹ nhàng, mơ hồ và tinh tế của con người. Hai yếu tố hiện thực và thi vị trữ tình đan cài, xen kẽ vào nhau, tạo nên nét đặc sắc trong phong cách NT của ông.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Ông là cây bút có biệt tài về truyện ngắn và có nhiều đóng góp đáng kể cho thể loại này.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Tác phẩm Hai đứa trẻ:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Tác phẩm được trích trong tập truyện ngắn “ Nắng trong vườn”-1938&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Truyện mô tả cuộc sống nghèo đói của những con người nơi phố huyện nghèo, qua đó tác giả bày tỏ nỗi thông cảm sâu sắc đối với những kiếp người cùng khổ.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;2. CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Tác giả: Nguyễn Tuân (1910-1987) sinh ở Hà Nội, trong một gia đình nhà nho nghèo. Ông là nhà văn nổi tiếng của xuôi lãng mạn VN.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Nguyễn Tuân là nhà văn lớn, có bản lĩnh, phong cách tài hoa độc đáo và là một nhà tùy bút số một của của Văn học Việt Nam thế kỷ XX.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Ông tiếp cận đời sống ở góc độ văn hóa nghệ thuật vì thế ngòi bút phóng túng, sâu sắc thể hiện rất rõ cái tôi cá nhân.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Tác phẩm: “Vang bóng một thời”&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Đây là tác phẩm tiêu biểu của NT trước CMT8. Tập truyện viết về những thú vui tao nhã đầy nghệ thuật ( uống trà trong sương, đánh bạc bằng thơ, thả thơ, thưởng hoa, …) của những nhà nho tài hoa bất đắc chí phải sống thời kì Hán học suy tàn,tây tàu nhố nhăng nhưng họ vẫn cố giữ thiên lương và sự trong sạch của tâm hồn.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Đằng sau bức tranh phong tục ấy là tấm lòng yêu nước, sự trân trọng văn hóa cổ truyền của các nhà nho.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;“Chữ người tử tù” được trích trong tập truyện Vang bóng một thời. Đăng trên tạp chí Tao đàn 1939 với nhan đề: Dòng chữ cuối cùng.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Chủ đề: ca ngợi những con người vẫn giữ được nhân cách cao đẹp dù rơi vào cảnh khốn cùng, nghiệt ngã.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;3. HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Tác giả: Vũ Trọng Phụng (1912-1939)&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Ông xuất thân trong một gia đình lao động nghèo.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Ông là một nhà văn lớn, có vị trí đặc biệt trong dòng VH hiện thực phê phán trước CMT 8. Được coi là kiện tướng xuất sắc nhất của khuynh hướng tả chân đương thời.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Vũ Trọng Phụng viết nhiều nhưng đặc biệt ông thành công ở hai lĩnh vực :&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Phóng sự: Ông được mệnh danh là vua phóng sự Bắc kỳ.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Tiểu thuyết: Ông viết về những sự thực ở đời với giọng văn tráo phúng bậc thầy.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Nội dung: Là tiếng nói tố cáo mãnh liệt đối với chế độ bất công tàn bạo đã vùi dập quyền sống, đầu độc tâm hồn con người. Qua đó, ta thấy được khao khát của ông về một sự đổi thay của XH.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Tác phẩm chính: Giông tố (1936), Số đỏ (1936), Trúng số độc đắc (1938), Cạm bẫy người (1933, Kĩ nghệ lấy Tây (1934), Cơm thầy cơm cô (1936)…&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Tác phẩm “Số đỏ”:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Số đỏ là cuốn tiểu thuyết có một không hai của VH thời kì 30-45. Được đánh giá là cuốn tiểu thuyết ghê gớm có thể làm vinh dự cho mọi nền VH nhân loại.(Ng Khải)&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Tác phẩm “Số đỏ” lên án một cách gay gắt XH tư sản thành thị Việt Nam đang đua đòi lối sống văn minh rởm theo cái gọi là phong trào Âu hóa đương thời. Cái xã hội tự nhận là văn minh, tiến bộ, cải cách ấy thực chất là một XH đồi bại, sống phè phỡn, dâm loạn, tất cả đều bịp bợm, lố lăng, chà đạp lên đạo lí làm người và thuần phong mĩ tục của dân tộc.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Đoạn trích “Hạnh phúc một tang gia”: &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Xuất xứ: Thuộc chương thứ 15 của tác phẩm “Số đỏ” &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Bố cục: Gồm 2 phần:&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Từ đầu … của cụ cố Hồng : Nguyên nhân cái chết của cụ tổ.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Tiếp đến gây ra cho Tuyết vậy: Cảnh chuẩn bị đám tang và thái độ, hành động của tang chủ.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Còn lại: Cảnh đưa đám.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Chủ đề: Qua cảnh đám tang ở nhà cụ cố Hồng, tác giả đã vạch trần chân tướng nhố nhăng, sự giả dối của những kẻ mang danh là thượng lưu, quý phái, văn minh nhưng thực chất là cặn bã của XH tư sản ở nước ta trước CMT8.&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;NDX&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/1336870025231326570-5166036784463739547?l=nguyenduyxuanonthi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/feeds/5166036784463739547/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/11/tac-gia-tac-pham.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/5166036784463739547'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/5166036784463739547'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/11/tac-gia-tac-pham.html' title='TÁC GIẢ, TÁC PHẨM'/><author><name>Nguyễn Duy Xuân</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='26' src='http://1.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/Sza-l6wlxxI/AAAAAAAABK4/9cWjknZfqZw/S220/Bo2e.jpg'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-1336870025231326570.post-7252731086746751254</id><published>2009-11-28T21:15:00.000+07:00</published><updated>2009-11-28T21:15:46.737+07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Giai đoạn Văn học'/><title type='text'>KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM</title><content type='html'>&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN 1945&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;I. Đặc điểm cơ bản &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Nền VH được hiện đại hoá&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a. Hoàn cảnh xã hội mới, văn hóa mới của văn học&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Thực dân Pháp đẩy mạnh 2 cuộc khai thác thuộc địa: lần thứ nhất (1897 - 1914) và lần thứ hai (1919 - 1929). Cơ cấu XH có những biến đổi sâu sắc: Giai cấp phong kiến mất dần địa vị thống trị. Nông dân bị bần cùng hóa. Tầng lớp tiểu tư sản đông dần lên. Giai cấp vô sản xuất hiện. Giai cấp tư sản ra đời. Xã hội Việt Nam bị phân hóa dữ dội.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Chế độ thực dân nửa phong kiến.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Từ 1940 - 1945, Pháp 2 lần bán nước ta cho pháp xít Nhật.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Đô thị hoá nhanh chóng, xuất hiện nhiều tầng lớp xã hội mới: tư sản, tiểu tư sản, công nhân, dân nghèo thành thị… &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Nhân vật trung tâm trong đời sống văn hoá là tầng lớp trí thức Tây học, chịu ảnh hưởng sâu sắc các trào lưu tư tưởng văn hoá văn học phương Tây.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Nhu cầu văn hoá ngày càng cao. Nghề in, xuất bản, làm báo phát triển khá mạnh. Viết văn trở thành nghề kiếm sống.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Hoàn cảnh lịch sử nói trên đòi hỏi VH phải nhanh chóng hiện đại hoá.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b. Quá trình hiện đại hoá&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Giai đoạn một:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Chuẩn bị các điều kiện vật chất cần thiết cho công cuộc hiện đại hoá: Chữ quốc ngữ ngày càng phổ biến, báo chí, dịch thuật phát triển…&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Thành tựu HĐH chỉ mới ở một số truyện kí. Nghệ thuật còn hạn chế.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Chủ yếu là thơ văn của các chí sĩ cách mạng: Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh…&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Giai đoạn hai: Những năm hai mươi: Đây là giai đoạn quá độ, giao thời.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Quá trình HĐH đạt nhiều thành tựu lớn&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Văn xuôi ghi được thành tựu ban đầu của các tên tuổi: Phạm Duy Tốn, Nguyễn Bá Học, Hoàng Ngọc Phách… ở ngoài Bắc, Hồ Biểu Chánh, Bửu Đình… ở trong Nam. Tiểu thuyết “Tố Tâm” của Hoàng Ngọc Phách như một cái mốc đánh dấu sự ra đời của tiểu thuyết và văn chương lãng mạn Việt Nam.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Về thơ ca thì có thi sĩ Tản Đà và Trần Tuấn Khải. Tản Đà là nhà thơ “của hai thế kỷ”. Trần Tuấn Khải với cảm hứng yêu nước, với chất dân ca, đậm đà hồn dân tộc.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Kịch nói với Vũ Đình Long, Nam Xương…&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Thơ văn yêu nước và cách mạng có thêm những cây bút mới như Trần Huy Liệu, Phạm Tất Đắc, đặc biệt là truyện kí rất hiện đại của Nguyễn Ái Quốc viết bằng tiếng Pháp.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Tóm lại, cả thơ và văn xuôi đã có dấu hiệu phân chia khuynh hướng sáng tác theo kiểu lãng mạn và hiện thực.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Giai đoạn ba: Từ năm 1930-1945&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VH được HĐH và cách tân trên mọi lĩnh vực. các thể loại phát triển mạnh mẽ&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Văn thơ yêu nước, thành tựu nổi bật là “Từ ấy” (1937-1946) của Tố Hữu và “Nhật ký trong tù” của Hồ Chí Minh.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Văn học hiện thực xuất hiện nhiều cây bút thực sự tài năng: Nguyễn Công Hoan, Ngô Tất Tố, Nguyên Hồng, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao… “Số đỏ” và “Chí Phèo” là hai kiệt tác.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Văn học lãng mạn - Thơ mới (1932-1941) được đánh giá là “một thời đại thi ca” với một lớp thi sĩ tài hoa như Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Chế Lan Viên, Huy Cận, Xuân Diệu, Nguyễn Bính, Hàn Mặc Tử, v.v… Tiểu thuyết lãng mạn với tên tuổi các nhà văn xuất sắc: Khái Hưng với Nửa chừng Xuân, Nhất Linh với Đoạn tuyệt, Thạch Lam với Gió đầu mùa, Nguyễn Tuân với “Vang bóng một thời”v.v…&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Nhịp độ phát triển mau lẹ(số lượng, cách tân, trưởng thành, kết tinh tài năng…)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Vũ Ngọc Phan: “Ở nước ta, một năm đã có thể kể như ba mươi năm của người”. Vì sao vậy?&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Yêu cầu thúc bách của thời đại(như đã nói ở trên).&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Sức sống mãnh liệt của dân tộc và tiếng Việt.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Tác động của các cuộc vận động cách mạng theo tinh thần dân chủ từ đầu TK đến 1945&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Đóng góp của các tài năng, của tầng lớp trí thức Tây học. Họ tìm thấy ở nghề văn lẽ sống và cơ hội bày tỏ tấm lòng chung thuỷ của mình đối với đất nước, tổ tiên.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Văn chương trở thành hàng hoá, viết văn trở thành một nghề kiếm sống.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Sự phân hoá phức tạp thành nhiều xu hướng văn học&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Sự khác nhau về quan điểm nghệ thuật và khunh hướng thẩm mĩ và thái độ chính trị đối với chủ nghĩa thực dân và quan điểm về mối quan hệ giữa văn học và chính trị của người cầm bút dẫn đến sự phận hoá VH thành hai bộ phận:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a. Bộ phận VH hợp pháp: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Tuy có tính dân tộc và chứa đựng những yếu tố tư tưởng lành mạnh, tiến bộ nhưng nó không có ý thức cách mạng và tinh thần chống đối trực tiếp chế độ thực dân. Có đóng góp mang ý nghĩa quyết định đối với quá trình HĐH.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Do có sự khác biệt về khuynh hướng nghệ thuật nên phân hoá thành hai xu hướng chính:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Xu hướng lãng mạn chủ nghĩa: thể hiện trực tiếp và sâu sắc cái tôi trữ tình tràn đầy cảm xúc, phát huy cao độ trí tưởng tưởng để diễn tả những khát vọng, ước mơ của cá nhân.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Xu hướng HTCN chú trọng diễn tả, phân tích, lí giải hiện thực XH với thái độ phê phán trên tinh thần dân chủ và nhân đạo.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b. Bộ phận VH bất hợp pháp và nửa hợp pháp:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Đây là sáng tác của những nhà văn-chiến sĩ&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Phác hoạ được hình tượng cao đẹp: người chiến sĩ-nhân vật tiên tiến của thời đại: yêu nước, căm thù bọn cướp nước và bán nước, hiên ngang, bất khuất, mang lí tưởng mới của thời đại, lạc quan chiến thắng&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Hạn chế về nghệ thuật&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;II. Thành tựu VH&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Về nội dung, tư tưởng&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a. Chủ nghĩa yêu nước(phát huy truyền thống)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Phan Bội Châu: Dân là dân nước, nước là nước dân&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Nguyễn Ái Quốc-HCM và các nhà văn vô sản gắn CNYN với lí tưởng XHCN&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Trong VH hợp pháp: yêu nước là yêu tiếng Việt, ghi lại những cảnh sắc, phong tục tập quán của quê hương.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Chủ nghĩa nhân đạo mang nội dung mới: đối tượng VH là những con người bình thường trong XH, là tầng lớp khổ cực, lầm than;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b. Tinh thần dân chủ(đóng góp mới)đem đến cho truyền thống nhân đạo những khía cạnh nội dung mới:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Đối tượng chủ yếu của VH là những con người bình thường trong XH đặc biệt là các tầng lớp nhân dân cực khổ, lầm than.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Sự thức tỉnh ý thức cá nhân của người cầm bút. Họ đấu tranh chống lễ giáo phong kiến hà khắc để giành quyền hưởng hạnh phúc cá nhân, thể hiện khát vọng sống của con người, không chấp nhận một cuộc sống tù túng, vô nghĩa, nô lệ…&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Chủ nghĩa anh hùng mang nội dung mới: vai trò của nhân dân, lí tưởng cộng sản, tinh thần quốc tế vô sản.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Về hình thức thể loại và ngôn ngữ VH&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Các thể loại phát triển mạnh đặc biệt là truyện ngắn và thơ ca.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Ngôn ngữ VH đạt trình độ cao, hiện đại.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;NDX&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/1336870025231326570-7252731086746751254?l=nguyenduyxuanonthi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/feeds/7252731086746751254/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/11/khai-quat-van-hoc-viet-nam_7210.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/7252731086746751254'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/7252731086746751254'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/11/khai-quat-van-hoc-viet-nam_7210.html' title='KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM'/><author><name>Nguyễn Duy Xuân</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='26' src='http://1.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/Sza-l6wlxxI/AAAAAAAABK4/9cWjknZfqZw/S220/Bo2e.jpg'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-1336870025231326570.post-7900926045458076221</id><published>2009-11-28T21:13:00.000+07:00</published><updated>2009-11-28T21:13:16.218+07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Giai đoạn Văn học'/><title type='text'>KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM</title><content type='html'>&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ 1945 ĐẾN 1975&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;I. Hoàn cảnh lịch sử&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc kéo dài suốt ba mươi năm:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp. Chiến thắng Điện Biên Phủ.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ 20 năm kháng chiến chống Mĩ. Đất nước bị chia cắt làm 2 miền. Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử toàn thắng 30-4-1975, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Đồng thời thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược: vừa sản xuất, vừa chiến đấu, xây dựng và bảo vệ miền Bắc hậu phương, chi viện cho miền Nam tiền tuyến lớn anh hùng.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Hiện thực cách mạng ấy đã tạo nên sức sống mạnh mẽ và phong phú của nền Văn học Việt Nam hiện đại từ sau Cách mạng tháng Tám.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Điều kiện giao lưu văn hóa với nước ngoài hạn chế, chủ yếu thông qua vùng ảnh hưởng của hệ thống các nước XHCN, trước hết là Liên Xô, Trung Quốc.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;II. Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Nền VH phục vụ cách mạng, cổ vũ chiến đấu&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Phục vụ cách mạng, cổ vũ chiến đấu là yêu cầu lịch sử của đất nước. VH trước hết phải là một thứ vũ khí, người cầm bút trước hết phải đứng trên tinh thần công dân, tinh thần chiến sĩ&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Văn học phục vụ CM nên quá trình vận độngchủ yếu, phát triển hoàn toàn ăn nhịp với từng chặng đường của CM, theo sát từng nhiệm vụ chính trị của đất nước:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+1945-1946: Ca ngợi CM và cuộc sống mới.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+1946-1954: Cổ vũ kháng chiến, phục vụ cải cách ruộng đất. Văn học gắn bó sâu sắc với đời sống cách mạng và kháng chiến; hướng tới đại chúng, phản ánh sức mạnh của quần chúng nhân dân; thể hiện niềm tự hào dân tộc và niềm tin vào tương lai tất thắng của cuộc kháng chiến.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+1954-1964: Ngợi ca thành tựu khôi phục kinh tế, xây dựng CNXH ở miền Bắc, phục vụ cuộc đấu tranh thống nhất đất nước.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+1965-1975: Cổ vũ cao trào chống mĩ, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Nhân vật trong VH bao gồm đủ mọi tầng lớp nhân dân, thuộc mọi thế hệ, trên mọi miền đất nước. Họ được thể hiện chủ yếu ở tư cách công dân, mang những phẩm chất cao đẹp của thời đại: yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, có lí tưởng độc lập tự do, tinh thần tiến công CM.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Tình cảm bao trùm trong VH là tình cảm trong quan hệ cộng đồng: tình đồng bào, đồng chí, đồng đội, tình quân dân, tình giai cấp, tình cảm đối với TQ, Đảng, lãnh tụ…&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Con người trong VH là con người của lịch sử, của sự nghiệp chung, của đời sống cộng đồng. Phương diện đời tư, đời thường nếu có nói đến cũng chỉ là để tô đậm thêm trách nhiệm công dân của nhân vật.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Hiện thực đời sống cách mạng và kháng chiến đã đem đến nguồn cảm hứng lớn cho VNS và phẩm chất mới cho văn học: “Văn nghệ phụng sự KC, nhưng chính KC đem đến cho VN một sức sống mới, Sắt lửa mặt trận đang đúc nên VN mới của chúng ta”.(Nguyễn Đình Thi)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Nền văn học hướng về đại chúng&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Đại chúng vừa là đối tượng thể hiện vừa là công chúng của VH, đồng thời cũng là nguồn cung cấp lực lượng sáng tác cho VH.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Hướng về đại chúng, VH thể hiện những chủ đề cơ bản sau:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Đem lại một cách hiểu mới về quần chúng lao động với những phẩm chất và sức mạnh của họ trong chiến đấu và lao động sản xuất.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Ca ngợi quần chúng bằng cách xây dựng hình tượng nhân vật đám đông đầy khí thế và sức mạnh, xây dựng những cá nhân anh hùng kết tinh những phẩm chất của dân tộc, thời đại.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Khẳng định sự đổi đời của nhân dân nhờ CM: từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ, tự do, từ chỗ mê muội, lầm đường đến chỗ được giải phóng về tư tưởng, được thanh thoát về tâm hồn(Vợ chồng A phủ, Vợ nhặt, Đứa con nuôi, Mùa lạc, thơ Tố Hữu…)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Hướng về đại chúng VH tìm đến những hình thức nghệ thuật truyền thống, ngôn ngữ nghệ thuật bình dị, trong sáng, dễ hiểu đối với nhân dân.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Chú ý phát hiện và bồi dưỡng đội ngũ sáng tác từ đại chúng. Phong trào VN quần chúng phát triển rộng khắp làm nảy sinh nhiều tài năng bổ sung cho lực lượng sáng tác của VH.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Nền văn học mang đậm khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Chất sử thi:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Đề cập những đề tài có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân, đó trước hết và bao trùm là cuộc chiến tranh ái quốc vĩ đại. Do đó VH giai đoạn này là VH của chủ nghĩa yêu nước, là tiếng nói của cộng đồng dân tộc trước thử thách lịch sử: TQ còn hay mất, độc lập tự do hay nô lệ.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Nhân vật trung tâm là những con người gắn bó với cộng đồng, kết tinh những phẩm chất cao quí của cộng đồng và thời đại.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Người cầm bút cũng nhân danh cộng đồng mà ngưỡng mộ, ngợi ca người anh hùng, ngợi ca nhân dân…&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Cảm hứng lãng mạn:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Hiện tại tuy gian khổ, mất mát, đau thương nhưng tâm hồn luôn hướng về lí tưởng, về tương lai. Chính điều này đã tạo nên sức mạnh tinh thần to lớn cho cả dân tộc để có thể làm nên những điều phi thường:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Xẻ dọc Trường Sơn, đi cứu nước&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Mà lòng phơi phới dậy tương lai!(Tố Hữu)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Trong chiến đấu nghĩ đến chiến thắng, trong gian khổ nghĩ đến độc lập, tự do, đến ngày thống nhất đất nước. Cho nên “Đường ra trận mùa này đẹp lắm” và những cuộc chia li cũng “chói ngời sắc đỏ”.(Việt Bắc, Ta đi tới, Dáng đứng Việt Nam…)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Trong văn xuôi, cảm hứng lãng mạn thể hiện ở chất thơ, ở hướng vận động của cốt truyện và số phận nhân vật đều đi từ bóng tối ra ánh sáng, từ đau khổ đến niềm vui, từ hiện tại đến tương lai tốt đẹp.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;III. Những thành tựu cơ bản và hạn chế&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Trong bối cảnh của cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc vĩ đại, VHNT đã gánh vác nhiệm hàng đầu mà lịch sử giao phó: tuyên truyền, cỏ vũ tinh thần chiến đấu hi sinh của nhân dân. Suốt ba mươi năm nền VN VN luôn là tiếng kèn xung trận. Nhà văn mang tâm thế: nhà văn - chiến sĩ, thực hiện xuất sắc nhiệm vụ cách mạng vẻ vang. Vì thế Đảng ta đã đánh giá rất cao nền VH giai đoạn này “xứng đáng đứng vào hàng ngũ tiên phong của những nền VHNT chống đế quốc trong thời đại ngày nay”.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Về mặt tư tưởng&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Kế thừa truyền thống yêu nước và phát huy chủ nghĩa anh hùng cách mạng của con người Việt Nam.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Cách mạng đem đến cho người nghệ sĩ quan niệm mới về Đất nước-Nhân dân. Chủ nghĩa anh hùng toàn dân được phát huy cao độ. Cả nước trở thành chiến sĩ: từ chị phụ nữ con mọn, đến những em nhỏ, mẹ già cũng muốn lập chiến công. Các nhà văn nhà thơ phản ánh hiện thực sôi động ấy cũng bằng tinh thần chiến sĩ, vừa cầm bút, vừa cầm súng. Thơ HCM, Tố Hữu, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Quang Dũng, Hoàng Cầm, Phạm Tiến Duật, Nguyễn Khoa Điềm…, văn của Nguyễn Tuân, Tô Hoài, Nguyễn Thi, Nguyên Ngọc, Nguyễn Minh Châu…mãi mãi là những trang viết xúc động về đất nước, con người VN đẹp đẽ, kiên cường bất khuất trong khói lửa chiến tranh.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Kế thừa và phát huy truyền thống nhân đạo: nét chủ yếu trong truyền thống nhân đạo VH giai đoạn này là hướng về nhân dân lao động, diễn tả nỗi khổ bị áp bức bóc lột trong xã hội cũ, phát hiện ở họ những phẩm chất tốt đẹp và khả năng cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng đồng thời ca ngợi vẻ đẹp, ca ngợi chủ nghĩa anh hùng của con người VN trong lao động và chiến đấu.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Một số tác phẩm còn đề cập đến tình yêu, hạnh phúc cá nhân nhưng với tinh thần chiến sĩ, gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chung của cách mạng. Cho nên những tình cảm riêng tư đó lại là niềm động viên cổ vũ, là sức mạnh tinh thần tiềm ẩn trong mỗi một con người VN trên đường ra trận.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;(Đất nước của NĐT, Tây tiến, Màu tím hoa sim…)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Về nghệ thuật&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a. VH phát triển cân đối, đa dạng về thể loại&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b. Thành tựu nổi bật nhất là ở phẩm chất thẩm mĩ của VH:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Thơ ca đa dạng về thể loại. Đặc biệt là thơ trữ tình, thơ anh hùng ca, giàu chất trí tuệ. Hình tượng người lính là hình tượng đẹp trong thơ.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Truyện ngắn, tiểu thuyết, các loại ký… phát triển mạnh, có nhiều tác phẩm hay nói về con người mới trong sản xuất, chiến đấu, trong tình yêu. Nghệ thuật kể chuyện, bố cục, xây dựng nhân vật… đổi mới và hiện đại.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;c. Từ 1965 đến 1975, văn học chống Mĩ cứu nước nở rộ với một loạt những nhà văn nhà thơ trẻ tiêu biểu cho một thế hệ mới của VH.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;d. Xuất hiện nhiều bộ tiểu thuyết, nhiều vở kịch nói thể hiện đề tài chiến tranh cách mạng: Vỡ bờ, Cửa biển, Bão biển, Vùng trời, kịch của Nguyễn Huy Tưởng, Đào Hồng Cẩm, Học Phi, Nguyễn Vũ…&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;đ. Lí luận phê bình văn học, dịch thuật… có nhiều công trình khai thác tính truyền thống của văn học dân tộc và tinh hoa văn học thế giới.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4. Một số hạn chế&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Nhiều tác phẩm thể hiện con người, cuộc sống một cách đơn giản, xuôi chiều, phiến diện, công thức. Nguyên nhân:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Hoàn cảnh chiến tranh: TQ là trên hết cho nên để cổ vũ chiến đấu thì phải nói về chiến thắng, về thành tích hơn là thất bại, về niềm vui, sự hi sinh hơn là nỗi đau buồn, hưởng thụ. Con người được thể hiện, đánh giá chủ yếu ở phương diện thái độ chính trị, tư cách công dân, các phương diện khác(nhất là riêng tư) không thể đi sâu.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Nhận thức của nhiều VNS về quan điểm giai cấp còn ấu trĩ, khiến sự thể hiện con người có phần giản đơn, sơ lược, không có diễn biến tâm lí, số phận phức tạp, không mang tính nhân loại phổ biến.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Yêu cầu về phẩm chất nghệ thuật của tác phẩm nhiều khi bị hạ thấp, cá tính phong cách riêng của nhà văn chưa được phát huy mạnh mẽ. Nguyên nhân chủ yếu do hoàn cảnh chiến tranh, do quan niệm giản đơn, sơ lược về VH phản ánh hiện thực, do nhấn mạnh một chiều chức năng tuyên truyền giáo dục, do ảnh hưởng của tiêu chuẩn chính trị…&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;5. Văn học vùng địch tạm chiếm&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Xu hướng VH tiêu cực phản động(chủ yếu): chống Cộng, đồi trụy, gieo rắc tư tưởng bạo lực.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Xu hướng VH yêu nước và cách mạng: lên án nghiêm khắc bọn cướp nước và bọn bán nước, nêu cao tinh thần dân tộc và nguyện vọng thống nhất đất nước, kêu gọi mọi tầng lớp nhân dân xuống đường tranh đấu…&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;NDX&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/1336870025231326570-7900926045458076221?l=nguyenduyxuanonthi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/feeds/7900926045458076221/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/11/khai-quat-van-hoc-viet-nam_28.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/7900926045458076221'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/7900926045458076221'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/11/khai-quat-van-hoc-viet-nam_28.html' title='KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM'/><author><name>Nguyễn Duy Xuân</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='26' src='http://1.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/Sza-l6wlxxI/AAAAAAAABK4/9cWjknZfqZw/S220/Bo2e.jpg'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-1336870025231326570.post-1960640613264168129</id><published>2009-11-28T21:10:00.000+07:00</published><updated>2009-11-28T21:10:05.980+07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Giai đoạn Văn học'/><title type='text'>KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM</title><content type='html'>&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX &lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;I. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa&lt;br /&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Với chiến thắng mùa xuân năm 1975, lịch sử dân tộc mở ra một thời kỳ mới – thời kỳ độc lập, tự do và thống nhất đất nước. Tuy nhiên từ đó đất nước ta lại gặp những khó khăn, thử thách mới.&lt;br /&gt;Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) đã chỉ rõ: Đổi mới là “nhu cầu bức thiết, là“vấn đề có ý nghĩa sống còn” của toàn dân tộc.&lt;br /&gt;&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;+ Văn hoá: Tiếp xúc rộng rãi với nhiều nước trên thế giới.&lt;br /&gt;+ Kinh tế: Chuyển sang kinh tế thị trường.&lt;br /&gt;+ Văn học dịch, báo chí và các phương tiện truyền thông phát triển mạnh mẽ.&lt;br /&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Tóm lại: Đất nước bước vào công cuộc đổi mới, thúc đẩy nền văn học cũng phải đổi mới phù hợp với nguyện vọng của nhà văn và người đọc cũng như quy luật phát triên khách quan của nền văn học.&lt;br /&gt;II. Những chuyển biến đầu tiên của nền VH trên đường đổi mới:&lt;br /&gt;- Phản ánh những mặt tiêu cực trong xã hội(kịch Lưu Quang Vũ, tiểu thuyết Nguyễn Mạnh Tuấn…)&lt;br /&gt;- Nhìn thẳng vào những thất bại trong chiến tranh(Đất trắng-NT Oánh)&lt;br /&gt;- Thể hiện bi kịch cá nhân(Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành-NM Châu, Thời xa vắng- LLựu, Mùa lá rụng trong vườn- MV Kháng)&lt;br /&gt;- Tham gia chống tiêu cực(Phùng Gia Lộc-Cái đêm hôm ấy đêm gì, Hoàng Hữu Các- Tiếng đất, Hoàng Minh Tường-Làng giáo có gì vui…)&lt;br /&gt;- Đề cao tiêu chí văn hóa và bản sắc dân tộc.&lt;br /&gt;- Mở rộng giao giao lưu với VH thế giới.&lt;br /&gt;- Đổi mới tư tưởng thẩm mĩ, hệ thống thể loại, thi pháp, phong cách nghệ thuật.&lt;br /&gt;III. Những thành tựu chủ yếu và hạn chế:&lt;br /&gt;1. Đổi mới về ý thức nghệ thuật:&lt;br /&gt;- Nhận thức hiện thực không còn đơn giản, xuôi chiều.&lt;br /&gt;- Con người là một sinh thể phong phú, phức tạp, nhiều bí ẩn phải khám phá.&lt;br /&gt;- Nhà văn phải cầm bút bằng tư tưởng chứ không chỉ với nhiệt tình cách mạng.&lt;br /&gt;- Sáng tạo NT không chỉ bằng kinh nghiệm cộng đồng mà còn phải dựa vào kinh nghiệm cá nhân.&lt;br /&gt;- Độc giả không phải là đối tượng để thuyết giáo mà là những người bạn để giao lưu, đối thoại.&lt;br /&gt;- Người nghệ sĩ phải tâm có tài, có khát vọng sáng tạo để khẳng định cá tính, phong cách của mình.&lt;br /&gt;2. Thành tựu:&lt;br /&gt;a.Thơ:&lt;br /&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Từ sau 1975, thơ không tạo được sự lôi cuốn, hấp dẫn như ở giai đoạn trước. Tuy nhiên vẫn có những tác phẩm ít nhiều tạo được sự chú ý của người đọc: Tự hát (Xuân Quỳnh), Người đàn bà ngồi đan ( Ý Nhi), Ánh trăng ( Nguyễn Duy), Xúc xắc mùa thu ( Hoàng Nhuận Cầm)…&lt;br /&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Hiện tượng nở rộ trường ca sau năm 1975 là một trong những thành tựu nổi bật của thơ ca giai đoạn này: Đất nước hình tia chớp ( Trần Mạnh Hảo), Những người đi biển (Thanh Thảo), Đường tới thành phố(Hữu Thỉnh), Trường ca sư đoàn(Nguyễn Đức Mậu)…&lt;br /&gt;b. Văn xuôi&lt;br /&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Từ sau năm 1975 văn xuôi có nhiều khởi sắc hơn thơ ca. Về tiểu thuyết có: Đất trắng( Nguyễn Trọng Oánh), Đứng trước biển, Cù lao Tràm (Nguyễn Mạnh Tuấn), Cha và con và…, Gặp gỡ cuối năm (Nguyễn Khải), Mùa lá rụng trong vườn ( Ma Văn Kháng), Thời xa vắng (Lê Lựu), Người đàn bà đi trên chuyến tàu tốc hành và Bến quê (Nguyễn Minh Châu), Mảnh đất lắm người nhiều ma(Nguyễn Khắc Trường), truyện ngắn của NH Thiệp….&lt;br /&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Về phóng sự có các phóng sự tiêu biểu của Phùng Gia Lộc(Cái đêm hôm ấy đêm gì), Hoàng Hữu Các, Hoàng Minh Tường…&lt;br /&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Về truyện ngắn: Chiếc thuyền ngoài xa, Cỏ lau(Nguyễn Minh Châu), Tướng về hưu(Nguyễn Huy Thiệp)…&lt;br /&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Kí: Ai đã đặt tên cho dòng sông(Hoàng Phủ Ngọc Tường), Cát bụi chân ai, Chiều chiều(Tô Hoài)…&lt;br /&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Kịch: Phát triển mạnh mẽ với những vở tiêu biểu: Nhân danh công lí (Doãn Hoàng Giang), Hồn Trương Ba, da hàng thịt, Tôi và chúng ta (Lưu Quang Vũ)…&lt;br /&gt;Lí luận, nghiên cứu, phê bình văn học cũng có sự đổi mới với sự xuất hiện của một số cây viết trẻ có triển vọng.&lt;br /&gt;3. Những đổi mới về nội dung nghệ thuật&lt;br /&gt;a. Thay đổi trong quan niệm về con người:&lt;br /&gt;-Con người ở phương diện cá nhân và đời thường(Mùa lá rụng trong vườn, Thời xa vắng, Tướng về hưu, Cỏ lau...)&lt;br /&gt;-Con người mang tính nhân loại(Cha và con và...-N Khải, Nỗi buồn chiến tranh-Bảo Ninh, Ăn mày dĩ vãng-Chu Lai...)&lt;br /&gt;- Con người tự nhiên với những bản năng vốn có.&lt;br /&gt;-Con người tâm linh(Mảnh đất lắm người nhiều ma...)&lt;br /&gt;b. Đổi mới cảm hứng NT:&lt;br /&gt;-Cảm hứng thế sự tăng mạnh, cảm hứng sử thi lãng mạn giảm dần.&lt;br /&gt;-Quan tâm số phận cá nhân&lt;br /&gt;c. Đổi mới về nghệ thuật:&lt;br /&gt;-Đi sâu khai thác đời sống nội tâm nhân vật, phát huy bút pháp hướng nội.&lt;br /&gt;-Chú ý không gian đời tư, mở rộng thời gian tâm lí.&lt;br /&gt;-Sử dụng đa dạng phương thức trần thuật với giọng điệu phong phú.&lt;br /&gt;-Ngôn ngữ VH gần với đời thường hơn.&lt;br /&gt;4. Hạn chế:&lt;br /&gt;-Một bộ phận giới cầm bút chạy theo thị hiếu thấp kém của một bộ phận công chúng, biến VH thành một thứ hàng hóa để câu khách.&lt;br /&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Tóm lại:&lt;br /&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &amp;nbsp;Từ năm 1986 ( sau Đại hội VI của Đảng) văn học từng bước chuyển sang giai đoạn đổi mới sâu sắc, mạnh mẽ và khá toàn diện.&lt;br /&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Nhìn chung VH 1975 đến hết thế kỉ XX đã vận động theo khuynh hướng dân chủ hóa, mang tính nhân bản, nhân văn sâu sắc. Văn học phát triển đa dạng về đề tài, chủ đề. Cá tính sáng tạo của nhà văn được đề cao. Con người và hiện thực được nhìn nhận, tiếp cận và khám phá ở nhiều phương diện, trong những mối quan hệ đa dạng, phức tạp. Văn học có tính chất hướng nội, quan tâm nhiều hơn đến số phận cá nhân ...&lt;br /&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;NDX&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/1336870025231326570-1960640613264168129?l=nguyenduyxuanonthi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/feeds/1960640613264168129/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/11/khai-quat-van-hoc-viet-nam.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/1960640613264168129'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/1960640613264168129'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/11/khai-quat-van-hoc-viet-nam.html' title='KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM'/><author><name>Nguyễn Duy Xuân</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='26' src='http://1.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/Sza-l6wlxxI/AAAAAAAABK4/9cWjknZfqZw/S220/Bo2e.jpg'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-1336870025231326570.post-8686535909343957494</id><published>2009-11-28T21:04:00.003+07:00</published><updated>2009-12-22T21:14:42.131+07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Bài tập TVTH'/><title type='text'>BÀI TẬP TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH</title><content type='html'>&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;&amp;nbsp;HỆ CAO ĐẲNG CHÍNH QUI&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;strong&gt;A. Câu hỏi &lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;CHƯƠNG I: Rèn luyện kỹ năng xây dựng văn bản&lt;br /&gt;1. Khái niệm văn bản. Tính mạch lạc của văn bản được thể hiện qua đề tài và chủ đề như thế nào? &lt;br /&gt;2. Nêu các phương thức liên kết câu trong đoạn văn. Cho ví dụ minh hoạ. &lt;br /&gt;3. Nêu khái niệm các kiểu lập luận trong đoạn văn. &lt;br /&gt;4. Mục đích yêu cầu của việc tóm tắt một tài liệu khoa học? &lt;br /&gt;5. Các dạng tóm tắt một tài liệu khoa học? &lt;br /&gt;&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;6. Tại sao trong một đề tài khoa học phải trình bày Lịch sử vấn đề? Những yêu cầu của việc trình bày Lịch sử vấn đề? &lt;br /&gt;7. Hãy nêu các định hướng cơ bản khi xây dựng một văn bản? &lt;br /&gt;8. Hãy nêu các bước để tạo lập một văn bản khoa học. &lt;br /&gt;9. Nếu được giao làm một luận văn khoa học, anh / chị hãy xác định các bước để thực hiện luận văn đó.&lt;br /&gt;CHƯƠNG II: Rèn luyện kỹ năng dùng từ - đặt câu - chính tả &lt;br /&gt;10. Nêu tóm tắt những yêu cầu chung của việc dùng từ trong văn bản. &lt;br /&gt;11. Nêu tóm tắt các thao tác cơ bản khi sử dụng từ trong văn bản. &lt;br /&gt;12. Lí giải nguyên nhân nào dẫn đến các lỗi sai về dùng từ? &lt;br /&gt;13. Khi viết, câu cần đảm bảo những yêu cầu gì? &lt;br /&gt;14. Các thao tác mở rộng câu. Tác dụng của việc mở rộng câu. Cho ví dụ minh hoạ. &lt;br /&gt;15. Có thể chuyển đổi trật tự các yếu tố, các thành phần trong câu; chuyển đổi kiểu câu được không? Việc chuyển đổi như vậy có ý nghĩa gì? &lt;br /&gt;16. Chính tả tiếng Việt dựa trên những nguyên tắc nào? Tại sao phát âm địa phương lại ảnh hưởng đến việc viết chính tả? &lt;br /&gt;17. Qui định về viết dấu thanh trong tiếng Việt. Phân biệt cách viết các phụ âm ng hoặc ngh khi đứng trước các nguyên âm? &lt;br /&gt;18. Mục đích của viết hoa là gì? Tên riêng Việt Nam được qui định viết hoa như thế nào? &lt;br /&gt;&lt;strong&gt;B. Bài tập &lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;CHƯƠNG I: Rèn luyện kỹ năng xây dựng văn bản&lt;br /&gt;1. Viết một đoạn văn ngắn có kết cấu diễn dịch tả cảnh trường hoặc nơi quê hương anh chị học tập, sinh sống. &lt;br /&gt;2. Viết một đoạn văn ngắn có kết cấu qui nạp tả cảnh một công viên, đường phố. &lt;br /&gt;3. Viết một đoạn văn ngắn chủ đề tuỳ chọn có kết cấu tổng - phân - tổng. &lt;br /&gt;4. Viết một đoạn văn ngắn sử dụng các phương tiện liên kết câu (phương thức trật tự, phương thức nối, phương thức thế) tả giờ tan học của trường nơi anh chị học tập. &lt;br /&gt;5. Phân tích cách lập luận trong các đoạn văn dưới đây: &lt;br /&gt;a-Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần gần một trăm năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa. &lt;br /&gt;b-Cùng trên một mảnh vườn sao lời cây ớt cay, lời cây sung chát, lời cây cam ngọt, lời cây móng rồng thơm, lời cây chanh chua... Trăm cây trong vườn đều sinh ra từ đất. Đất nuôi dưỡng cây bằng sữa của mình. Đất truyền cho cây mùa màng sắc đẹp. Đất chính là mẹ của các loài cây. &lt;br /&gt;6. Phân tích cách lập luận của đoạn văn sau: Những người tù biết trời mưa khi vừa bị lùa ra khỏi hầm. Họ đón lấy giọt mưa với nỗi sung sướng thầm lặng. Ngót một năm rồi, họ bị nhốt kín, họ thèm ánh mặt trời, thèm mưa, thèm cỏ cây. Họ khao khát mọi thứ tầm thường nhất mà xưa nay thiên nhiên vẫn rộng lòng ban phát cho mọi người. &lt;br /&gt;7. Phân tích lỗi liên kết chủ đề của các đoạn văn sau: Ðọc tác phẩm Tắt đèn, chúng ta thấy: người nông dân Việt Nam dưới chế độ thực dân phong kiến đã bị áp bức, hành hạ hết sức tàn tệ. Gia đình chị Dậu không một ai là không bị hành hung. Anh Dậu đang ốm liệt giường, liệt chiếu cũng bị trói, bị đánh đập dã man. Cái Tí bé bỏng cũng bị roi đòn. Tên lí trưởng còn bắt dân nộp lễ vật khi đến xin con dấu vào đơn. &lt;br /&gt;8. Phân tích lỗi liên kết chủ đề của các đoạn văn sau: Quang Dũng là nhà thơ tiêu biểu của thời kỳ kháng chiến chống Pháp. Thơ ông chủ yếu ca ngợi, nêu cao tinh thần người chiến sĩ trong giai đoạn này. Họ là những người bảo vệ biên giới Lào, Việt. Sống trong rừng sâu núi thẳm, ăn mặc thiếu thốn nhưng họ vẫn kiên cường bất khuất. Quang Dũng là con gia đình nhà nho nghèo lớn lên ông theo đoàn lính Tây Tiến. Khi chuyển đi nơi khác công tác Quang Dũng nhớ lại những hình ảnh của người lính Tây Tiến nên đã sáng tác bài thơ Tây Tiến. &lt;br /&gt;9. Phân tích lỗi liên kết logic của các đoạn văn sau: Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sung sung như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn là bông hoa hồng hàng ngàn ngọn lửa. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến xanh. Tất cả đều lóng lánh, lung linh trong nắng. &lt;br /&gt;10. Xác định lỗi liên kết hình thức của các đoạn văn sau: &lt;br /&gt;a. Tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao, tác giả dựng lên một cảnh đời bất hạnh của Chí Phèo. Họ không chỉ chịu áp bức về vật chất mà tinh thần của họ cũng không kém phần khốn khổ. Chí Phèo muốn được làm người lương thiện nhưng không được ... &lt;br /&gt;b. Xuân Diệu là một nhà thơ lớn trong nền văn học Việt Nam. Ông sáng tác thơ là chính. Nhưng trong giai đoạn này thơ ông bộc lộ tâm trạng rất yêu đời, rất thiết tha với cuộc sống, nhưng đồng thời lại cũng rất chán nản, cô đơn và hoài nghi. &lt;br /&gt;CHƯƠNG II: Rèn luyện kỹ năng dùng từ - đặt câu - chính tả &lt;br /&gt;11. Phân tích lỗi sai về dùng từ trong các câu sau: &lt;br /&gt;a. Tất cả mọi hành động, suy nghĩ của mình, chị Út đều dồn vào tương lai của đàn con. &lt;br /&gt;b.&amp;nbsp;Trái lại, lũ quan lại dưới Triều đình chỉ biết hợp tác với nhau, dùng mọi âm mưu, thủ đoạn để bóc lột nhân dân. &lt;br /&gt;12. Hãy phát hiện lỗi sai về cách sử dụng từ và sửa lại cho đúng: &lt;br /&gt;a. Oanh&amp;nbsp;rủ Hương đi hội chùa Hương. Hương bảo để Hương về hỏi ý kiến mẹ Hương đã. &lt;br /&gt;b. Đền Hùng rất vinh dự một lần được đón Bác Hồ về thăm. &lt;br /&gt;13. Phân tích cơ sở của sự sáng tạo trong việc dùng từ ở các câu thơ sau: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ. (Viễn Phương) &lt;br /&gt;14. Phân biệt nghĩa của từ "chạy" sau trong các trường hợp: &lt;br /&gt;a. Mỗi sáng tôi chạy nửa giờ. &lt;br /&gt;b. Chạy ăn từng bữa &lt;br /&gt;c. Anh ấy chạy xe khách tuyến Buôn Ma Thuột-TP Hồ Chí Minh. &lt;br /&gt;d. Hàng cây chạy dọc ven đường. &lt;br /&gt;15. Trong Di chúc, Bác Hồ đã lựa chọn từ "lớp" thay cho từ "hạng" trong câu sau: "Năm nay tôi vừa 79 tuổi, đã là lớp người xưa nay hiếm ..." Hãy giải thích ý nghĩa của sự lựa chọn đó . &lt;br /&gt;16. Đặt 2 câu có từ "đánh" với 2 nghĩa đã chuyển đổi được so với nghĩa gốc (nghĩa gốc của từ đánh: dùng tay hoặc vật khác làm cho đau) &lt;br /&gt;17. Phân tích hiện tượng chuyển nghĩa của từ "xuân" trong các cảnh ngữ sau: &lt;br /&gt;a. "Xuân ơi xuân em mới đến dăm năm Mà cuộc sống đã tưng bừng ngày hội" (Bài ca xuân 61-Tố Hữu.) &lt;br /&gt;b.&amp;nbsp;"Ôi những nàng rất xuân dịu dàng Hát câu quan họ chuyến đò ngang" (Xuân sớm - Tố Hữu.) &lt;br /&gt;18. Tìm 2 thành ngữ cho mỗi nhóm, đặt câu với một trong số các thành ngữ của nhóm đó: &lt;br /&gt;a. Chỉ sự chịu đựng gian lao vất vả &lt;br /&gt;b. Chỉ các mối quan hệ xã hội &lt;br /&gt;19. Tìm từ 5 lay cho mỗi nhóm: &lt;br /&gt;a. Láy âm &lt;br /&gt;b. Láy vần &lt;br /&gt;c. Chỉ tâm trạng &lt;br /&gt;d. Tượng hình &lt;br /&gt;20. Phân tích lỗi của các câu sau: &lt;br /&gt;a. Xả thân vì độc lập, tự do của dân tộc. &lt;br /&gt;b. Bên cạnh lời dặn dò đó, còn chỉ ra cho chúng ta thấy giá trị của tinh thần đoàn kết, yêu thương giúp đỡ lẫn nhau. &lt;br /&gt;21. Phân tích lỗi của các câu sau: &lt;br /&gt;a. Việt Nam, đất nước của những người con anh hùng, của những bài ca bất diệt, những điệu hát câu hò thắm đượm tình quê. &lt;br /&gt;b. Người nghĩa sĩ Cần Giuộc, với tấm lòng yêu xóm làng, quê hương tha thiết, với tinh thần xả thân vì đại nghĩa. &lt;br /&gt;22. Phân tích lỗi của các câu sau: &lt;br /&gt;a. Trước khi thực dân Pháp nổ phát súng đầu tiên xâm lược nước ta, mở đầu cho một trăm năm đô hộ. &lt;br /&gt;b. Với tinh thần chiến đấu dũng cảm, với tinh thần đoàn kết một lòng chống ngoại xâm của nghĩa quân. &lt;br /&gt;23. Phân tích lỗi của các câu sau: &lt;br /&gt;a. Ðề làm nổi bật lên hình ảnh cao quý và đẹp đề của người Nghĩa sĩ Cần Giuộc, những người chiến sĩ đấu tranh cho độc lập, tự do của dân tộc. &lt;br /&gt;b. Vậy mà khi người con gái đẹp nhất làng đã cuồng nhiệt trao hết tình yêu cho cậu, cậu rũ bỏ làng ra đi liều! 24. Phân tích lỗi của các câu sau: &lt;br /&gt;a. Khi thực dân Pháp xâm lược nước ta, vì triều đình nhà Nguyễn nhu nhược, hèn nhát. &lt;br /&gt;b. Mặc dù chị Sứ bị giặc bắt, bị chúng hành hạ tra tấn dã man. &lt;br /&gt;25. Phân tích lỗi của các câu sau: &lt;br /&gt;a. Tác giả đã cho chúng ta thấy nỗi khổ nhục của mẹ con người ăn mày không dám nhìn ai mà chỉ biết cúi đầu tủi hổ cho số phận mình. &lt;br /&gt;b. Trong tác phẩm Tắt đèn cũng ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người nông dân Việt Nam dưới chế độ thực dân phong kiến. &lt;br /&gt;26. Phân tích lỗi của các câu sau: &lt;br /&gt;a. Qua thơ văn yêu nước giai đoạn này đã làm nổi bật lên hình ảnh người chiến sĩ đấu tranh vì độc lập, tự do của dân tộc. &lt;br /&gt;b.&amp;nbsp;Qua bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng đã cho ta thấy vẻ đẹp hào hùng của người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp. &lt;br /&gt;27. Chỉ ra lỗi sai và viết lại cho đúng các câu sau: &lt;br /&gt;a. Xin cảm ơn phần biểu diễn của ca sĩ Mĩ Linh. &lt;br /&gt;b.&amp;nbsp;Báo chí đưa tin tấp nập về biến động giá cả tiêu dùng mấy ngày qua. &lt;br /&gt;c. Chúng ta hãy nâng li chúc cô dâu chú rể đời đời hạnh phúc! &lt;br /&gt;d. Bố tôi gặp mẹ tôi ở Buôn Ma Thuột và kết duyên với nhau. &lt;br /&gt;28. Khôi phục dấu câu trong đoạn văn sau: Sống chen chúc ở nơi trần trụi không có chiếc áo giáp sinh học che chở người kẻ chợ bị cắt đứt mối quan hệ sống còn trực tiếp với cây xanh trở thành nạn nhân của mọi thứ ô nhiễm môi trường giữa bê tông cốt thép nặng nề bị cách biệt với thiên nhiên xanh dịu hiền tươi đẹp thì người thị dân không thể có nhận thức đúng đắn về giá trị vạn năng cực kỳ quý báu của thế giới cây và rừng. &lt;br /&gt;29. Hãy xác định lỗi và chữa lỗi chính tả trong phần văn bản dưới đây: &lt;br /&gt;Các cơ quan tổ chức và Chức Danh Nhà nước dưới đây được dùng con giấu có hình Quốc huy: &lt;br /&gt;a. Uỷ ban Thường&amp;nbsp;Vụ Quốc hội, hội đồng dân tộc&amp;nbsp;và các Uỷ ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, đoàn Đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố chực thuộc Trung ương; &lt;br /&gt;b. Chủ Tịch Nước, chủ tịch quốc hội, thủ tướng chính phủ; &lt;br /&gt;c. Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan thuộc chính phủ;&lt;br /&gt;d.&amp;nbsp;Văn phòng Chủ Tịch Nước; &lt;br /&gt;đ. Viện kiểm sát Nhân dân Tôi cao, các Viện kiểm sát Nhân dân Địa phương,&amp;nbsp; các Viện kiểm sát quân sự; 30. Hãy xác định lỗi và chữa lỗi chính tả trong phần văn bản dưới đây: &lt;br /&gt;a. Thủ tướng chính phủ dao bộ Nội vụ chủ trì, trình ủy ban Thường Vụ quốc hội ban hành nghị quyết sửa đổi, bổ xung bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 / 9 / 2004. &lt;br /&gt;b.&amp;nbsp;Đến thăm đại tướng Võ nguyên Giáp nhân kỷ niệm 55 năm chiến thắng Điện biên Phủ, thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng nói: "chính phủ tiếp thu và nghiên cứu những ý kiến của đại tướng về dự án bô-xít Tây nguyên. Bộ chính trị cũng rất quan tâm đến vấn đề này ". &lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;Buôn Ma Thuột, ngày 30-9-2009 &lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;Nguyễn Duy Xuân &lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/1336870025231326570-8686535909343957494?l=nguyenduyxuanonthi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/feeds/8686535909343957494/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/11/bai-tap-tieng-viet-thuc-hanh.html#comment-form' title='2 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/8686535909343957494'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/8686535909343957494'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/11/bai-tap-tieng-viet-thuc-hanh.html' title='BÀI TẬP TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH'/><author><name>Nguyễn Duy Xuân</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='26' src='http://1.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/Sza-l6wlxxI/AAAAAAAABK4/9cWjknZfqZw/S220/Bo2e.jpg'/></author><thr:total>2</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-1336870025231326570.post-1596106717156209860</id><published>2009-11-28T21:00:00.003+07:00</published><updated>2009-12-22T21:18:00.925+07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Đề cương VHDG'/><title type='text'>ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM</title><content type='html'>UBND TỈNH DAKLAK&amp;nbsp;CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM &lt;br /&gt;TRƯỜNG CĐSP ĐẮCLẮC&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;Độc lập – Tự do – Hạnh phúc &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM&lt;/strong&gt; &lt;br /&gt;Trường Cao đẳng Sư phạm Đắc Lắc &lt;br /&gt;Khoa: Xã hội – Nhân văn &lt;br /&gt;Tổ bộ môn: Ngữ Văn &lt;br /&gt;&lt;strong&gt;1. THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN&lt;/strong&gt; &lt;br /&gt;1.1. Họ tên giảng viên 1: Nguyễn Duy Xuân &lt;br /&gt;Chức danh, học hàm, học vị: CN, Giảng viên &lt;br /&gt;Thời gian, địa điểm làm việc: Thứ 2. Tại: Văn phòng Khoa Xã hội – Nhân văn, Trường CĐSP Đắc Lắc, số 349 Lê Duẩn, Buôn Ma Thuột, Đắc Lắc. &lt;br /&gt;Địa chỉ liên hệ: Nguyễn Duy Xuân, Bộ môn Ngữ Văn, Khoa Xã hội – Nhân văn, Trường CĐSP Đắc Lắc, số 349 Lê Duẩn, Buôn Ma Thuột, Đắc Lắc. &lt;br /&gt;Điện thoại: CQ: 05003 852678; NR: 05003 812249; DĐ: 0907730415 &lt;br /&gt;Email:duyxuann@yahoo.com.vn, Websiter:http://nguyenduyxuan.blogspot.com/ &lt;br /&gt;&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;1.2. Họ tên giảng viên 2: &lt;br /&gt;Chức danh, học hàm, học vị: &lt;br /&gt;&lt;strong&gt;2. THÔNG TIN VỀ MÔN HỌC&lt;/strong&gt; &lt;br /&gt;a. Tên môn học: Văn học dân gian Việt nam &lt;br /&gt;b. Mã số môn học: &lt;br /&gt;c. Số tín chỉ: 2 &lt;br /&gt;d. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động: &lt;br /&gt;- Nghe giảng lý thuyết: 20 giờ tín chỉ &lt;br /&gt;- Bài tập: 04 giờ tín chỉ (tích hợp trong giờ dạy lí thuyết) &lt;br /&gt;- Thảo luận, kiểm tra: 06 giờ tín chỉ (tích hợp trong giờ dạy lí thuyết) &lt;br /&gt;- Tự học, tự nghiên cứu: 60 giờ tín chỉ &lt;br /&gt;đ. Yêu cầu đối với môn học: Giảng đường, máy chiếu... &lt;br /&gt;&lt;strong&gt;3. Mục tiêu môn học: &lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;a. Kiến thức: - Sinh viên nắm được các kiến thức cơ bản về Văn học dân gian Việt Nam: đặc trưng, chức năng, thể loại, đặc điểm thi pháp, các phương pháp, các thao tác khoa học để tiếp cận văn học dân gian. Trang bị kiến thức cho sinh viên về khoa học phân loại, phân kì, phân vùng văn học dân gian người Việt cũng như kiến thức bước đầu về văn học dân gian các tộc người khác của dân tộc Việt Nam thống nhất. Trang bị cho sinh viên kiến thức về các thể loại thuộc các loại hình tự sự, trữ tình và sân khấu dân gian. &lt;br /&gt;b. Kĩ năng: - Trang bị kĩ năng phân tích tác phẩm VHDG trên các phương diện nghệ thuật ngôn từ, nghệ thuật diễn xướng, văn hóa. Vận dụng vào hoạt động dạy học VHDG trong chương trình THCS. - Trang bị khả năng nhận diện, xử lí dị bản. &lt;br /&gt;c.Thái độ: - Tiếp thu kiến thức một cách chủ động bằng việc tích cực tham dự bài giảng, tự tìm và đọc tài liệu, cập nhật thông tin, chuẩn bị và tham gia các thảo luận chuyên đề. - Yêu quí, trân trọng kho tàng VHDG, giữ gìn, khẳng định bản sắc văn hoá truyền thống của dân tộc trong tiến trình hội nhập văn hóa thế giới. - Sẵn sàng ứng dụng giá trị truyền thống cho việc xây dựng một nền văn hóa hiện đại. &lt;br /&gt;&lt;strong&gt;4. Mô tả vắn tắt nội dung môn học:&lt;/strong&gt; &lt;br /&gt;Môn học này cung cấp kiến thức hết sức cơ bản và khoa học về văn học dân gian cho sinh viên; đồng thời cung cấp những kĩ năng tiếp cận văn học dân gian có tính thực nghiệp cao. Môn học nhằm khẳng định tính đặc thù văn hóa của văn học dân gian Việt Nam trong cộng đồng văn hóa thế giới. &lt;br /&gt;&lt;strong&gt;5. Tài liệu học tập: &lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;5.1. Bắt buộc: &lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;1. Đinh Gia Khánh - Chu Xuân Diên - Võ Quang Nhơn, Văn học dân gian Việt Nam, NXB Giáo Dục, 1998. &lt;br /&gt;2. Lê Chí Quế ( chủ biên ), Võ Quang Nhơn, Nguyễn Hùng Vĩ, Văn học dân gian Việt Nam, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, 1999. &lt;br /&gt;3. Đỗ Bình Trị, Phân tích tác phẩm văn học dân gian, NXB Giáo Dục, 1995. &lt;br /&gt;4. Đỗ Bình Trị, Văn học dân gian Việt Nam Tập 1, NXB Giáo Dục, 1991 &lt;br /&gt;5. Hoàng Tiến Tựu, Văn học dân gian Việt Nam, NXB Giáo Dục, 1999 &lt;br /&gt;6. Nguyễn Đổng Chi - Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, 5 tập, Viện Văn học xuất bản, 1993. &lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;5.2. Tham khảo:&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt; &lt;br /&gt;7. Trương Chính - Phong Châu, Tiếng cười dân gian Việt Nam, NXB KHXH, 1987. &lt;br /&gt;8. Minh Hạnh, Phan Hồng Sơn, Truyện ngụ ngôn Việt Nam, NXB Giáo Dục, 1986. &lt;br /&gt;9. Vũ Ngọc Khánh, Phạm Minh Thảo...Kho tàng thần thoại Việt Nam, NXB Văn hoá thông tin,1995 &lt;br /&gt;10. Vũ Ngọc Khánh, Trần Thị An ..., Truyền thuyết Việt Nam, NXB Văn hóa - Thông tin, 1998. &lt;br /&gt;11. Vũ Ngọc Phan, Tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam, NXB Văn học 1996 &lt;br /&gt;12. Trần Đình Sử, Mấy vấn đề về thi pháp học hiện đại, Tài liệu BDTX giáo viên THCS &lt;br /&gt;13. Việt nam phong tục và các lễ nghi cổ truyền, NXB Văn hoá thông tin 2006 &lt;br /&gt;14. Trịnh Đức Long, tập bài giảng Văn học dân gian, 2008 &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;6. ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC&lt;/strong&gt; &lt;br /&gt;Chương 1: KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN (3 tiết) &lt;br /&gt;I. Khái niệm văn học dân gian &lt;br /&gt;1. Định nghĩa VHDG &lt;br /&gt;2.Về khái niệm folklore &lt;br /&gt;3.VHDG và văn học viết &lt;br /&gt;II. Vai trò của VHDG:&lt;br /&gt;1. Đối với văn hoá dân tộc&lt;br /&gt;2. Đối với văn học viết&lt;br /&gt;III. Những đặc trưng và chức năng cơ bản của văn học dân gian &lt;br /&gt;1. Tính nguyên hợp và tính đa chức năng &lt;br /&gt;2. Tính truyền miệng và tính tập thể &lt;br /&gt;3. Tính vô danh và tính dị bản &lt;br /&gt;IV. Sơ lược về tiến trình VHDG Việt Nam &lt;br /&gt;1. Về tiến trình VHDG Việt Nam &lt;br /&gt;2. Tính đa sắc tộc của VHDG Việt Nam &lt;br /&gt;3. Các thể loại VHDG &lt;br /&gt;Chương 2. THẦN THOẠI (2 tiết) &lt;br /&gt;I. Thần thoại và thần thoại Việt &lt;br /&gt;1. Khái niệm &lt;br /&gt;2. Bản chất của thần thoại &lt;br /&gt;3. Quá trình hình thành và diễn biến của thần thoại Việt &lt;br /&gt;4. Phân loại thần thoại Việt &lt;br /&gt;II. Nội dung thần thoại Việt &lt;br /&gt;1. Thần thoại phản ánh quan niệm, nhận thức thế giới tự nhiên và xã hội của người Việt cổ &lt;br /&gt;2. Thần thoại phản ánh ước mơ, khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên, cải tạo cuộc sống của người Việt cổ III. Mấy nét về thi pháp thần thoại Việt &lt;br /&gt;1. Cốt truyện &lt;br /&gt;2. Nhân vật &lt;br /&gt;3. Mô-típ thần thoại &lt;br /&gt;IV. Giá trị, ý nghĩa thần thoại &lt;br /&gt;1. Thần thoại đối với con người thời cổ &lt;br /&gt;2. Thần thoại đối với con người thời sau &lt;br /&gt;Thực hành: Phân tích một số truyện trong chương trình Ngữ văn THCS(Thần Trụ Trời, Quả bầu Mẹ ) Chương 3. TRUYỀN THUYẾT (2 tiết) &lt;br /&gt;I. Khái niệm về truyền thuyết &lt;br /&gt;1. Khái niệm &lt;br /&gt;2. Phân biệt truyền thuyết với thần thoại và cổ tích &lt;br /&gt;3. Phân kỳ truyền thuyết &lt;br /&gt;II. Nội dung truyền thuyết &lt;br /&gt;1. Truyền thuyết về họ Hồng Bàng và thời kỳ Văn Lang - Âu Lạc &lt;br /&gt;2. Truyền thuyết về thời kỳ Bắc Thuộc &lt;br /&gt;3. Truyền thuyết về thời kỳ phong kiến tự chủ &lt;br /&gt;4. Ý nghĩa của truyền thuyết &lt;br /&gt;III. Mấy nét về thi pháp nghệ thuật &lt;br /&gt;1. Mối quan hệ giữa yêu cầu phản ánh lich sử với hư cấu tưởng tượng trong truyền thuyết &lt;br /&gt;2. Thi pháp xây dựng nhân vật &lt;br /&gt;3. Thi pháp kết cấu, cốt truyện &lt;br /&gt;4. Thi pháp lời kể &lt;br /&gt;IV. Giá trị, ý nghĩa truyền thuyết &lt;br /&gt;1. Giá trị phản ánh và lưu giữ kí ức về lịch sử &lt;br /&gt;2. Giá trị thẩm mĩ &lt;br /&gt;3. Giáo dục lòng yêu nước, tinh thần dân tộc &lt;br /&gt;Thực hành: Phân tích một số truyện trong chương trình Ngữ văn THCS(An Dương Vương, Sơn Tinh - Thủy Tinh, Sự tích Hồ Gươm ...). &lt;br /&gt;Chương 4. TRUYỆN CỔ TÍCH (4 tiết) &lt;br /&gt;I. Khái niệm truyện cổ tích &lt;br /&gt;1. Ðịnh nghĩa &lt;br /&gt;2. Phân loại truyện cổ tích &lt;br /&gt;II. Nội dung truyện cổ tích &lt;br /&gt;1. Những xung đột cơ bản trong gia đình và xã hội &lt;br /&gt;2. Lý tưởng xã hội thẩm mỹ của nhân dân &lt;br /&gt;3. Triết lý sống, đạo lý làm người và ước mơ công lý của nhân dân &lt;br /&gt;III. Mấy nét về thi pháp nghệ thuật &lt;br /&gt;1. Thi pháp truyện cổ tích thần kỳ &lt;br /&gt;a. Thi pháp nhân vật &lt;br /&gt;b. Xung đột trong cổ tích thần kỳ &lt;br /&gt;c. Kết cấu cổ tích thần kỳ &lt;br /&gt;d. Không gian và thời gian trong cổ tích thần kỳ &lt;br /&gt;đ. Những “Công thức” cố định trong truyện cổ tích thần kỳ &lt;br /&gt;2. Thi pháp truyên cổ tích sinh hoạt &lt;br /&gt;a. Thi pháp nhân vật &lt;br /&gt;b. Xung đột trong cổ tích sinh hoạt &lt;br /&gt;c. Thi pháp kết cấu &lt;br /&gt;d. Không gian thời gian cổ tích sinh họat &lt;br /&gt;đ. Thực tại và hư cấu trong cổ tích sinh hoạt &lt;br /&gt;3. Thi pháp truyện cổ tích loài vật &lt;br /&gt;a. Thi pháp nhân vật &lt;br /&gt;b. Xung đột trong cổ tích loài vật &lt;br /&gt;c. Thi pháp kết cấu &lt;br /&gt;d. Yếu tố thực tại và hư cấu trong cổ tích loài vật &lt;br /&gt;IV. Vai trò của truyện cổ tích trong lịch sử và trong đời sống văn hoá xã hội hiện đại &lt;br /&gt;1. Trong văn hoá, lịch sử truyền thống &lt;br /&gt;2. Trong đời sống hiện nay &lt;br /&gt;Thực hành: Phân tích một số truyện trong chương trình Ngữ văn THCS(Thạch Sanh, Tấm Cám, Trương Chi ...) &lt;br /&gt;Chương 5. TRUYỆN CƯỜI (2 tiết) &lt;br /&gt;I. Khái niệm truyện cười &lt;br /&gt;1. Định nghĩa &lt;br /&gt;2. Lịch sử tên gọi truyện cười qua các thời kỳ &lt;br /&gt;II. Bản chất tiếng cười trong truyện cười &lt;br /&gt;1. Tiếng cười trong truyện cười &lt;br /&gt;2. Bản chất tiếng cười trong truyện cười &lt;br /&gt;III. Phân loại truyện cười &lt;br /&gt;1. Truyện cười không kết chuỗi &lt;br /&gt;2. Truyện cười kết chuỗi &lt;br /&gt;IV. Nội dung ý nghĩa truyện cười &lt;br /&gt;1. Tiếng cười mua vui giải trí &lt;br /&gt;2. Tiếng cười phê phán giáo dục &lt;br /&gt;3. Tiếng cười đả kích &lt;br /&gt;III. Đặc điểm thi pháp truyện cười &lt;br /&gt;1. Thi pháp nhân vật &lt;br /&gt;2. Thi pháp kết cấu Thực hành: Phân tích một số truyện trong chương trình Ngữ văn THCS(Tam đại con gà, Quan huyện thanh liêm, Trạng Quỳnh). &lt;br /&gt;Chương 6. TRUYỆN NGU NGÔN (2 tiết) &lt;br /&gt;I. Khái niệm truyện ngụ ngôn &lt;br /&gt;1. Khái niệm &lt;br /&gt;2. Nguồn gốc truyện ngụ ngôn &lt;br /&gt;II. Nội dung truyện ngụ ngôn &lt;br /&gt;1. Truyện ngụ ngôn có nội dung đã kích giai cấp thống trị &lt;br /&gt;2. Truyện ngụ ngôn phê phán thói hư tật xấu của mọi người &lt;br /&gt;3. Triết lý dân gian trong truyện ngụ ngôn &lt;br /&gt;III. Mấy nét về thi pháp truyện ngụ ngôn &lt;br /&gt;1. Cốt truyện và kết cấu &lt;br /&gt;2. Nhân vật &lt;br /&gt;3. Biện pháp ẩn dụ &lt;br /&gt;Thực hành: Phân tích một số truyện trong chương trình Ngữ văn THCS(Ðẽo cày giữa đường, Chuyện bó đũa, Ếch ngồi đáy giếng) &lt;br /&gt;Chương 7. TỤC NGỮ VÀ CÂU ĐỐ (3 tiết) &lt;br /&gt;A. Tục ngữ &lt;br /&gt;I. Giới thiệu về tục ngữ &lt;br /&gt;1. Khái niệm &lt;br /&gt;2. Nguồn gốc và sự phát triển của tục ngữ &lt;br /&gt;3. Phân biệt tục ngữ với những hình thức gần với tục ngữ &lt;br /&gt;II. Nội dung tục ngữ &lt;br /&gt;1. Phản ánh những kinh nghiệm nhận thức về tự nhiên, lao động sản xuất &lt;br /&gt;2. Ghi nhận các hiện tượng lịch sử xã hội, phong tục tập quán &lt;br /&gt;3. Thể hiện triết lý dân gian của dân tộc &lt;br /&gt;III. Đặc điểm thi pháp tục ngữ &lt;br /&gt;1. Tính hàm súc, đa nghĩa &lt;br /&gt;2. Tính hình tượng &lt;br /&gt;3. Vần điệu và sự hòa đối &lt;br /&gt;4. Cấu trúc suy luận &lt;br /&gt;IV. Giá trị, ý nghĩa của tục ngữ &lt;br /&gt;V. Về tục ngữ mới &lt;br /&gt;Thực hành: Phân tích một số câu tục ngữ trong chương trình Ngữ văn THCS &lt;br /&gt;B. Câu đố &lt;br /&gt;I. Giới thiệu chung về câu đố &lt;br /&gt;1. Khái niệm &lt;br /&gt;2. Phân biệt câu đố với tục ngữ, ca dao &lt;br /&gt;3. Nguồn gốc và quá trình hình thành câu đố &lt;br /&gt;4. Phân loại câu đố &lt;br /&gt;II. Nội dung câu đố &lt;br /&gt;1. Chứa đựng tri thức thực tiễn &lt;br /&gt;2 Chứa đựng nội dung và ý nghĩa xã hội &lt;br /&gt;III. Phương thức nghệ thuật &lt;br /&gt;1. Phương pháp xây dựng câu đố bằng các hình thức ẩn dụ &lt;br /&gt;2. Phương pháp xây dựng câu đố bằng hình thức chơi chữ &lt;br /&gt;3. Câu đố sử dụng các thể thơ truyền thống, có vần, nhịp điệu, cô đúc, cân đối nhịp nhàng &lt;br /&gt;4. Sử dụng yếu tố tục &lt;br /&gt;IV. Giá trị của câu đố trong đời sống và văn học &lt;br /&gt;1. Giá trị &lt;br /&gt;2. Ảnh hưởng &lt;br /&gt;V. Phương pháp giải mã câu đố &lt;br /&gt;1. Định hướng tiếp cận, giải mã &lt;br /&gt;2. Phân tích minh hoạ &lt;br /&gt;Phân tích một số câu đố trong chương trình Ngữ văn THCS &lt;br /&gt;Chương 8. CA DAO (5 tiết) &lt;br /&gt;I. Giới thiệu chung về ca dao &lt;br /&gt;1. Thuật ngữ và khái niệm &lt;br /&gt;2. Phân loại &lt;br /&gt;II. Nội dung ca dao &lt;br /&gt;1. Ca dao phản ánh lịch sử, đất nước &lt;br /&gt;2. Phản ánh nếp sống, phong tục, tập quán truyền thống &lt;br /&gt;3. Phản ánh đời sống tình cảm nhân dân &lt;br /&gt;4. Phản ánh đời sống xã hội cũ &lt;br /&gt;5. Chứa đựng tiếng cười trào phúng &lt;br /&gt;III. Thi pháp nghệ thuật ca dao &lt;br /&gt;1. Thể thơ &lt;br /&gt;2. Cấu tứ &lt;br /&gt;3. Ngôn ngữ &lt;br /&gt;4. Thời gian và không gian nghệ thuật &lt;br /&gt;5. Các biện pháp nghệ thuật truyền thống &lt;br /&gt;IV. Vài nét về bộ phận ca dao chống thực dân đế quốc &lt;br /&gt;1. Hoàn cảnh xã hội lịch sử &lt;br /&gt;2. Nội dung &lt;br /&gt;3. Ðặc điểm nghệ thuật &lt;br /&gt;V. Ý nghĩa và ảnh hưởng của ca dao &lt;br /&gt;VI. Định hướng phân tích ca dao &lt;br /&gt;1. Khai thác nguồn tư liệu &lt;br /&gt;2. Xác định đề tài, nhân vật trữ tình, cảm hứng chủ đạo &lt;br /&gt;3. Đảm bảo tính hệ thống &lt;br /&gt;4. Phân tích hìn ảnh, chi tiết đặc sắc &lt;br /&gt;Thực hành: Phân tích một số bài ca dao trong chương trình Ngữ văn THCS &lt;br /&gt;Chương 9. VÈ (2 tiết) &lt;br /&gt;I. Khái niệm &lt;br /&gt;1. Khái niệm &lt;br /&gt;2. Phân biệt vè, ca dao và truyện thơ &lt;br /&gt;II. Đặc điểm chung của vè &lt;br /&gt;1. Tính thời sự &lt;br /&gt;2. Tính lịch sử &lt;br /&gt;3. Tình khuynh hướng &lt;br /&gt;4. Dấu ấn cá nhân &lt;br /&gt;III. Phân loại và nội dung của vè &lt;br /&gt;1. Vè kể chuyện về loài vật, cây trái, sự vật &lt;br /&gt;2. Vè thế sự (vè sinh hoạt xã hội) &lt;br /&gt;3. Vè lịch sử &lt;br /&gt;IV. Đặc điểm nghệ thuật của vè &lt;br /&gt;1. Thể thơ &lt;br /&gt;2. Tính hài hước &lt;br /&gt;3. Ngôn ngữ &lt;br /&gt;4. Yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình &lt;br /&gt;V. Tác dụng của vè trong đời sống xã hội &lt;br /&gt;Chương10. SÂN KHẤU DÂN GIAN (2 tiết) &lt;br /&gt;I. Khái quát chung về sân khấu dân gian &lt;br /&gt;1. Khái quát &lt;br /&gt;2. Phân loại &lt;br /&gt;II. Trò diễn dân gian: Múa rối &lt;br /&gt;1. Khái quát &lt;br /&gt;2. Đặc điểm múa rối nước &lt;br /&gt;III. Chèo dân gian: Chèo sân đình &lt;br /&gt;1. Khái quát &lt;br /&gt;2. Đặc điểm &lt;br /&gt;3. Nội dung xã hội của chèo sân đình &lt;br /&gt;4. Nghệ thuật &lt;br /&gt;a. Kết cấu &lt;br /&gt;b. Xây dựng nhân vật &lt;br /&gt;c. Tính chất ước lệ và cách điệu &lt;br /&gt;d. Ngôn ngữ &lt;br /&gt;đ. Hề chèo &lt;br /&gt;5. Giới thiệu vở chèo Quan âm Thị Kính &lt;br /&gt;a. Nguồn gốc kịch bản &lt;br /&gt;b. Tóm tắt nội dung &lt;br /&gt;c. Giá trị nội dung tư tưởng &lt;br /&gt;d. Giá trị nghệ thuật T&lt;br /&gt;hực hành: Phân tích đoạn trích vở chèo Quan Âm Thị Kính trong chương trình Ngữ văn THCS &lt;br /&gt;Chương 11. VĂN HỌC DÂN GIAN CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ (3 tiết) &lt;br /&gt;A. Giới thiệu chung &lt;br /&gt;I. Khái quát &lt;br /&gt;1. Thành phần và ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt nam &lt;br /&gt;2. VHDG các dân tộc thiểu số đa dạng về nội dung và nghệ thuật I&lt;br /&gt;I. Đặc điểm lịch sử, văn hoá, xã hội của các dân tộc thiểu số &lt;br /&gt;1. Đặc điểm hình thái xã hội &lt;br /&gt;2. Đặc điểm văn hoá &lt;br /&gt;III. Những nét đặc sắc của văn học dân gian các dân tộc thiểu số &lt;br /&gt;B. Giới thiệu một số tác phẩm tiêu biểu &lt;br /&gt;I. Sử thi Tây Nguyên: Bài ca chàng Đăm San (Klei Khan Y Đăm San) &lt;br /&gt;1. Khái quát &lt;br /&gt;2. Tóm tắt tác phẩm &lt;br /&gt;3. Hình tượng Đăm San &lt;br /&gt;II. Thần thoại dân tộc Mường: Đẻ đất đẻ nước &lt;br /&gt;1. Khái quát &lt;br /&gt;2. Tóm tắt tác phẩm &lt;br /&gt;3. Giá trị nội dung &lt;br /&gt;4. Giá trị nghệ thuật &lt;br /&gt;III. Truyện thơ dân tộc Thái: Tiễn dặn người yêu (Xóng chụ xon xao) &lt;br /&gt;1. Khái quát &lt;br /&gt;2. Tóm tắt tác phẩm &lt;br /&gt;3. Giá trị nội dung &lt;br /&gt;4. Giá trị nghệ thuật &lt;br /&gt;Thực hành: Phân tích một số tác phẩm VHDG các dân tộc thiểu số trong chương trình Ngữ văn THCS &lt;br /&gt;7. Chính sách đối với môn học: &lt;br /&gt;7.1. Sinh viên phải tham gia đầy đủ số giờ học trên lớp theo qui định (không nghỉ quá 20% tổng số giờ học). 7.2. Sinh viên phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ (chuẩn bị bài ở nhà, đọc tài liệu, tham gia thảo luận và làm các bài tập tại lớp, làm kiểm tra giữa môn và thi hết môn) theo đúng yêu cầu của giảng viên phụ trách môn học. &lt;br /&gt;7.3. Sinh viên vi phạm qui định (nghỉ học, đi muộn không có lí do chính đáng; không làm bài tập, bài thi, nộp bài không đúng hạn; vi phạm quy chế thi; trích dẫn tài liệu và làm bài gian dối…) tuỳ theo mức độ sẽ bị trừ điểm thành phần tương ứng. &lt;br /&gt;7.4. Sinh viên thiếu một trong các điểm thành phần sẽ không có điểm cho toàn môn học. &lt;br /&gt;8. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn học: &lt;br /&gt;8.1. Kiểm tra đánh giá thường xuyên: &lt;br /&gt;1. Tinh thần, thái độ học tập (đi học, chuẩn bị bài, nghe giảng…):10% (1 điểm) - Điểm danh - Kiểm tra chuẩn bị bài - Quan sát trên lớp &lt;br /&gt;2. Bài tập và seminnar : 10% (1 điểm) - Bài tập tại lớp và bài tập về nhà - Thuyết trình, thảo luận &lt;br /&gt;8.2. Kiểm tra đánh giá định kì: &lt;br /&gt;1. Kiểm tra giữa môn: Bài viết 60 phút tại lớp: 20% (2điểm) &lt;br /&gt;2. Thi hết môn: Có thể áp dụng 1 trong 2 hình thức: thi viết, tiểu luận cuối kì: 60% (6 điểm) &lt;br /&gt;Kết quả toàn môn: 100% (10 điểm) &lt;br /&gt;&lt;em&gt;&lt;strong&gt;Buôn ma Thuột, tháng 9-2009&lt;/strong&gt;&lt;/em&gt;&lt;br /&gt;&lt;em&gt;&lt;strong&gt;Nguyễn Duy Xuân&lt;/strong&gt;&lt;/em&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/1336870025231326570-1596106717156209860?l=nguyenduyxuanonthi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/feeds/1596106717156209860/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/11/e-cuong-mon-hoc-van-hoc-dan-gian-viet.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/1596106717156209860'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/1596106717156209860'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/11/e-cuong-mon-hoc-van-hoc-dan-gian-viet.html' title='ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM'/><author><name>Nguyễn Duy Xuân</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='26' src='http://1.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/Sza-l6wlxxI/AAAAAAAABK4/9cWjknZfqZw/S220/Bo2e.jpg'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-1336870025231326570.post-1642081749447428224</id><published>2009-11-28T14:27:00.001+07:00</published><updated>2009-11-28T14:29:53.570+07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Đề cương TVTH'/><title type='text'>ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH</title><content type='html'>&lt;strong&gt;ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH &lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;Trường Cao đẳng Sư phạm Đắc Lắc &lt;br /&gt;Khoa: Xã hội – Nhân văn &lt;br /&gt;Tổ bộ môn: Ngữ Văn &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;1. THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN &lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;1.1. Họ tên giảng viên 1: Nguyễn Duy Xuân &lt;br /&gt;Chức danh, học hàm, học vị: CN, Giảng viên &lt;br /&gt;Thời gian, địa điểm làm việc: Thứ 2. &lt;br /&gt;Tại: Văn phòng Khoa Xã hội – Nhân văn, Trường CĐSP Đắc Lắc, số 349 Lê Duẩn, Buôn Ma Thuột, Đắc Lắc. &lt;br /&gt;Địa chỉ liên hệ: Nguyễn Duy Xuân, Bộ môn Ngữ Văn, Khoa Xã hội – Nhân văn, Trường CĐSP Đắc Lắc, số 349 Lê Duẩn, Buôn Ma Thuột, Đắc Lắc. &lt;br /&gt;Điện thoại: CQ: 05003 852678; NR: 05003 812249; DĐ: 0907730415 Email: Email:duyxuann@yahoo.com.vn &lt;br /&gt;Websiter: http://nguyenduyxuan.blogspot.com/ &lt;br /&gt;1.2. Họ tên giảng viên 2 Chức danh, học hàm, học vị: &lt;br /&gt;&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;&lt;strong&gt;2. THÔNG TIN VỀ MÔN HỌC&lt;/strong&gt; &lt;br /&gt;a. Tên môn học: Tiếng Việt thực hành &lt;br /&gt;b. Mã số môn học: &lt;br /&gt;c. Số tín chỉ: 2 &lt;br /&gt;d. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động: &lt;br /&gt;- Nghe giảng lý thuyết: 20 giờ tín chỉ &lt;br /&gt;- Bài tập: 04 giờ tín chỉ (tích hợp trong giờ dạy lí thuyết) &lt;br /&gt;- Thảo luận: 06 giờ tín chỉ (tích hợp trong giờ dạy lí thuyết) &lt;br /&gt;- Tự học, tự nghiên cứu: 60 giờ tín chỉ &lt;br /&gt;đ. Yêu cầu đối với môn học: Giảng đường, máy chiếu... &lt;br /&gt;&lt;strong&gt;3. Mục tiêu môn học:&lt;/strong&gt; &lt;br /&gt;3.1. Kiến thức: - Nắm vững các kiến thức cơ bản về tiếng Việt: văn bản, xây dựng văn bản, từ, câu, chính tả. &lt;br /&gt;3.2. Kĩ năng: - Kĩ năng tạo lập, phân tích văn bản, kĩ năng dùng từ đặt câu, kĩ năng viết chính tả. - Làm việc theo nhóm, tự học và tự nghiên cứu. &lt;br /&gt;3.3.Thái độ: - Tiếp thu kiến thức một cách chủ động bằng việc tích cực tham dự bài giảng, tự tìm và đọc tài liệu, cập nhật thông tin, chuẩn bị và tham gia các thảo luận chuyên đề. - Yêu quí, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. &lt;br /&gt;&lt;strong&gt;4. Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Học phần gồm hai chương&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;Chương I: Rèn kĩ năng xây dựng văn bản, kĩ năng phân tích, thuật lại văn bản, chủ yếu là văn bản khoa học, gắn với hoạt động dạy học và nghiên cứu của sinh viên hiện nay cũng như sau này khi ra trường công tác. Chương này gồm 5 bài: &lt;br /&gt;Bài mở đầu: Tiếng Việt và bộ môn Tiếng Việt thực hành &lt;br /&gt;Bài 1: Khái quát về văn bản &lt;br /&gt;Bài 2: Phân tích một tài liệu khoa học &lt;br /&gt;Bài 3: Thuật lại nội dung tài liệu khoa học &lt;br /&gt;Bài 4: Xây dựng một tài liệu khoa học &lt;br /&gt;Chương II: Rèn kĩ năng dùng từ đặt câu, kĩ năng viết chính tả, nâng cao trình độ sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp. Chương này gồm 3 bài: &lt;br /&gt;Bài 1: Chữa các lỗi thông thường về câu &lt;br /&gt;Bài 2: Chữa các lỗi thông thường về từ &lt;br /&gt;Bài 3: Chính tả và phiên âm tiếng nước ngoài &lt;br /&gt;&lt;strong&gt;5. Tài liệu học tập. &lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;1. Tiếng Việt thực hành, Bùi Minh Toán, Nguyễn Quang Ninh, NXBGD 2003 &lt;br /&gt;2. Tiếng Việt thực hành, Bùi Minh Toán, Lê A, Đỗ Việt Hùng, NXBGD – 1998 &lt;br /&gt;3. Tiếng Việt, tập 1,2,3, NXBGD - 1998 &lt;br /&gt;4. Hệ thống liên kết văn bản tiếng Việt, Trần Ngọc Thêm, NXBGD – 2000 &lt;br /&gt;5. Rèn luyện ngôn ngữ, tập 1,2, Phan Thiều, NXBGD - 1998 &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;6. Chính sách đối với môn học&lt;/strong&gt; &lt;br /&gt;6.1. Sinh viên phải tham gia đầy đủ số giờ học trên lớp theo qui định (không nghỉ quá 20% tổng số giờ học). 6.2. Sinh viên phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ (chuẩn bị bài ở nhà, đọc tài liệu, tham gia thảo luận và làm các bài tập tại lớp, làm kiểm tra giữa môn và thi hết môn) theo đúng yêu cầu của giảng viên phụ trách môn học. 6.3. Sinh viên vi phạm qui định (nghỉ học, đi muộn không có lí do chính đáng; không làm bài tập, bài thi, nộp bài không đúng hạn; vi phạm quy chế thi; trích dẫn tài liệu và làm bài gian dối…) tuỳ theo mức độ sẽ bị trừ điểm thành phần tương ứng. 6.4. Sinh viên thiếu một trong các điểm thành phần sẽ không có điểm cho toàn môn học. &lt;br /&gt;&lt;strong&gt;7. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn học &lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;1. Tinh thần thái độ học tập(đi học, chuẩn bị bài, nghe giảng: 1điểm(10%)&lt;br /&gt;2. Bài tập và thảo luận: 1điểm(10%)&lt;br /&gt;3. Kiểm tra giữa môn: 2điểm(20%)&lt;br /&gt;4. Thi hết môn: 6điểm(60%)&lt;br /&gt;5. Tổng: 10 điểm(100%)&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;8. Đề cương chi tiết học phần:&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;MỞ ĐẦU&lt;br /&gt;TIẾNG VIỆT VÀ BỘ MÔN TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH&lt;br /&gt;(1tiết)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;I. Khái quát về tiếng Việt&lt;br /&gt;1. Tiếng Việt là ngôn ngữ của dân tộc Việt(Kinh), đồng thời cũng là tiếng phổ thông của tất cả các dân tộc anh em sống trên đất nước Việt nam.&lt;br /&gt;2. Tiếng Việt đã và đang đảm nhiệm các chức năng xã hội trọng đại&lt;br /&gt;II. Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt&lt;br /&gt;1. Truyền thống quí trọng và bảo vệ, phát triển tiếng nói của ông cha.&lt;br /&gt;2. Chúng ta ngày nay phải có tình cảm yêu quí và thái độ trân trọng tiếng nói và chữ viết của dân tộc.&lt;br /&gt;3. Sử dụng tiếng Việt theo các chuẩn mực và sáng tạo.&lt;br /&gt;4. Tiếp nhận có chọn lọc những yếu tố ngôn ngữ bên ngoài&lt;br /&gt;III. Mục tiêu và nhiệm vụ của môn TVTH&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CHƯƠNG I: RÈN LUYỆN KỸ NĂNG XÂY DỰNG VĂN BẢN(20 tiết/15LT, 5TH)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bài 1: KHÁI QUÁT VỀ VĂN BẢN&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;I. Văn bản là gì&lt;br /&gt;1-Khái niệm văn bản&lt;br /&gt;2-Khái niệm đoạn văn&lt;br /&gt;II. Những yêu cầu khi tạo lập văn bản&lt;br /&gt;1-Văn bản phải đảm bảo tính mạch lạc và liên kết&lt;br /&gt;2-Văn bản phải có mục đích giao tiếp thống nhất&lt;br /&gt;3-Văn bản phải có một kết cấu rõ ràng&lt;br /&gt;4- Văn bản phải có một phong cách ngôn ngữ nhất định&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bài 2: PHÂN TÍCH MỘT TÀI LIỆU KHOA HỌC&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;I. Tìm ý chính của một đoạn văn&lt;br /&gt;1-Thế nào là ý chính&lt;br /&gt;2- Phương pháp tìm ý chính&lt;br /&gt;II. Tìm hiểu cách lập luận trong đoạn văn&lt;br /&gt;1-Khái niệm lập luận&lt;br /&gt;2-Các kiểu lập luận trong đoạn văn&lt;br /&gt;3-Các phương thức liên kết câu trong đoạn văn:&lt;br /&gt;III. Phân tích bố cục và lập luận của văn bản khoa học:&lt;br /&gt;1-Bố cục của một tài liệu khoa học&lt;br /&gt;2-Tái tạo lại đề cương văn bản khoa học&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bài 3: THUẬT LẠI NỘI DUNG TÀI LIỆU KHOA HỌC&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;I. Tóm tắt một tài liệu khoa học&lt;br /&gt;1-Mục đích yêu cầu của việc tóm tắt tài liệu khoa học&lt;br /&gt;2-Một số cách tóm tắt thường sử dụng&lt;br /&gt;3-Một số nguyên tắc khi tóm tắt&lt;br /&gt;II. Tổng thuật các tài liệu khoa học&lt;br /&gt;1-Mục đích yêu cầu&lt;br /&gt;2-Phương pháp tổng thuật&lt;br /&gt;III. Trình bày lịch sử vấn đề&lt;br /&gt;1-Mục đích yêu cầu&lt;br /&gt;2-Cách trình bày phần lịch sử vấn đề nghiên cứu&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bài 4: XÂY DỰNG MỘT TÀI LIỆU KHOA HỌC&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;I. Khái quát về xây dựng văn bản&lt;br /&gt;II. Tạo lập văn bản – Một tài liệu khoa học&lt;br /&gt;1-Định hướng văn bản&lt;br /&gt;2-Lập đề cương nghiên cứu&lt;br /&gt;3-Viết thành văn bản&lt;br /&gt;4-Sửa chữa hoàn thiện văn bản &lt;br /&gt;III. Kỹ thuật trình bày một luận văn khoa học&lt;br /&gt;1-Khái quát về luận văn khoa học&lt;br /&gt;2-Phương pháp tiến hành luận văn khoa học&lt;br /&gt;Kiểm tra: 1t&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CHƯƠNG II: RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ĐẶT CÂU- DÙNG TỪ- CHÍNH TẢ(10 tiết/5LT, 5TH)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bài 1: CHỮA CÁC LỖI THÔNG THƯỜNG VỀ CÂU&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;I. Những yêu cầu về câu trong văn bản&lt;br /&gt;1-Câu cần cấu tạo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt&lt;br /&gt;2-Câu cần đúng về nội dung ý nghĩa&lt;br /&gt;3-Sử dụng dấu câu hợp lý&lt;br /&gt;4-Câu cần có liên kết chặt chẽ với các câu khác trong văn bản&lt;br /&gt;II. Một số lỗi câu sai thường gặp&lt;br /&gt;1-Câu sai về cấu tạo ngữ pháp&lt;br /&gt;2-Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các bộ phận&lt;br /&gt;3-Câu sai về dấu câu&lt;br /&gt;4-Câu sai về mạch lạc và liên kết câu trong văn bản&lt;br /&gt;III. Một số thao tác rèn luyện về câu&lt;br /&gt;1-Mở rộng và rút gọn câu&lt;br /&gt;2-Thay đổi trật tự và lựa chọn trật tự các từ, các thành phần câu&lt;br /&gt;3-Chuyển đổi các kiểu câu và cách diễn đạt&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bài 2: CHỮA LỖI THÔNG THƯỜNG VỀ DÙNG TỪ&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;I. Hệ thống hoá những kiến thức về từ &lt;br /&gt;1. Khái niệm về từ&lt;br /&gt;2-Các bình diện của từ&lt;br /&gt;3-Từ trong mối quan hệ với giao tiếp và văn bản&lt;br /&gt;II. Những yêu cầu chung khi sử dụng từ trong văn bản&lt;br /&gt;1-Đúng âm thanh và hình thức cấu tạo&lt;br /&gt;2-Đúng về nghĩa&lt;br /&gt;3-Đúng về đặc điểm ngữ pháp&lt;br /&gt;4-Thích hợp với phong cách ngôn ngữ của văn bản&lt;br /&gt;5-Đảm bảo tính hệ thống của văn bản&lt;br /&gt;6-Tránh lặp từ, thừa từ không cần thiết và bệnh sáo rỗng công thức&lt;br /&gt;III. Một số thao tác dùng từ và trau giồi vốn từ&lt;br /&gt;1- Lựa chọn từ ngữ&lt;br /&gt;2- Thay thế từ ngữ&lt;br /&gt;3- Sáng tạo trongviệc sử dụng từ ngữ&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bài 3: CHÍNH TẢ VÀ PHIÊN ÂM TIẾNG NƯỚC NGOÀI&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;I. Nguyên tắc chính tả tiếng Việt&lt;br /&gt;1. Khái niệm chính tả&lt;br /&gt;2. Nguyên tắc chính tả tiếng Việt&lt;br /&gt;II. Các cách rèn luyện và sửa chữa lỗi chính tả&lt;br /&gt;1. Ghi nhớ mặt chữ của từng từ&lt;br /&gt;2. Luyện phát âm đúng chuẩn&lt;br /&gt;3. Tìm hiểu và vận dụng các mẹo luật chính tả&lt;br /&gt;4. Sử dụng từ điển chính tả&lt;br /&gt;III. Luyện chữa các lỗi chính tả thường gặp&lt;br /&gt;1. Các lỗi vi phạm các qui định trong hệ thống chữ Quốc ngữ&lt;br /&gt;2. Các lỗi do ảnh hưởng của phát âm địa phương&lt;br /&gt;3. Các lỗi vi phạm về qui tắc viết hoa&lt;br /&gt;IV. Qui định về viết hoa&lt;br /&gt;1-Mục đích viết hoa&lt;br /&gt;2-Quy tắc viết hoa tên riêng&lt;br /&gt;V. Viết các từ ngữ, thuật ngữ tiếng nước ngoài&lt;br /&gt;1-Giữ nguyên dạng chữ viết ở ngôn ngữ gốc&lt;br /&gt;2-Dịch nghĩa các thuật ngữ&lt;br /&gt;3-Chuyển tự&lt;br /&gt;4-Phiên âm&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;em&gt;Buôn Ma Thuột, tháng 9-2009&lt;/em&gt;&lt;br /&gt;&lt;em&gt;Nguyễn Duy Xuân&lt;/em&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/1336870025231326570-1642081749447428224?l=nguyenduyxuanonthi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/feeds/1642081749447428224/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/11/e-cuong-mon-hoc-tieng-viet-thuc-hanh.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/1642081749447428224'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/1642081749447428224'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/11/e-cuong-mon-hoc-tieng-viet-thuc-hanh.html' title='ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH'/><author><name>Nguyễn Duy Xuân</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='26' src='http://1.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/Sza-l6wlxxI/AAAAAAAABK4/9cWjknZfqZw/S220/Bo2e.jpg'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-1336870025231326570.post-2001395226554907009</id><published>2009-11-27T07:45:00.002+07:00</published><updated>2009-12-07T21:03:24.269+07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Tiếng Việt thực hành'/><title type='text'>BÀI GIẢNG TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH-Phần 2</title><content type='html'>&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;BÀI GIẢNG&amp;nbsp;TIẾNG VIỆT&amp;nbsp;THỰC HÀNH-Phần 2&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;(tóm tắt)&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;CHƯƠNG II: RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ĐẶT CÂU-DÙNG TỪ-CHÍNH TẢ&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;Bài 1: CHỮA CÁC LỖI THÔNG THƯỜNG VỀ CÂU&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;I. Những yêu cầu về câu trong văn bản:&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1-Câu cần cấu tạo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a-Quy tắc cấu tạo các cụm từ: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Cụm danh từ: có danh từ làm thành tố chính. VD: quyền mưu cầu hạnh phúc&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Cụm tính từ: có tính từ làm thành tố chính. VD: rộng thênh thang tám thước&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Cụm động từ: có động từ làm thành tố chính. VD: học ngoại ngữ&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Cụm chủ-vị: Có cấu tạo hình thức giống câu đơn nhưng chỉ là một bộ phận của câu&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Ngôi trường tôi học núp dưới rừng cọ&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b-Quy tắc cấu tạo đúng các thành phần trong kiểu câu đơn: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Câu đơn có hai thành phần chính: VD: Mây bay. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Câu đơn thêm thành phần liên kết: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Sáng hôm nay, gió mùa Đông Bắc đã thổi vào miền bắc nước ta.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Câu đơn có thêm thành phần tình thái:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Chao ôi, gió mùa đông bắc đã thổi vào nước ta.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Câu có thêm thành phần phụ chú:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Gió mùa đông bắc - cái thứ gió mang đến giá rét - đã thổi vào nước ta.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;c-Quy tắc cấu tạo đúng theo kiểu câu ghép:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Câu ghép đẳng lập biểu hiện quan hệ liệt kê:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Câu ghép đẳng lập có quan hệ đối lập:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Tôi đến chơi nhưng nó đi vắng.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Câu ghép đẳng lập có quan hệ lựa chọn:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Tôi đi hay anh đi?&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Câu ghép chính phụ có quan hệ nhân - quả:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Vì thời tiết xấu nên chuyến bay bị huỷ bỏ.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Câu ghép chính phụ có quan hệ giả thiết-hệ quả:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Nếu tài liệu này hoàn thành thì anh sẽ có cơ hội tham dự hội thảo.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Câu ghép chính phụ có quan hệ mục đích - sự kiện:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Để mọi người hiểu rõ hơn, anh ta giải thích rất cặn kẽ.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Câu ghép chính phụ có quan hệ nhượng bộ - tăng tiến:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Mặc dù thời tiết xấu nhưng anh ấy vẫn lên đường.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2-Câu cần đúng về nội dung ý nghĩa:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a-Nội dung mà câu biểu hiện cần phản ánh đúng hiện thực, những câu biểu hiện sai hiện thực là câu sai.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Lê Lợi đã lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Nguyên-Mông. (Sài)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b-Quan hệ ý nghĩa trong câu phải bảo đảm tính logic phù hợp với thực tế, quy luật thức, tư duy của người con.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Người chiến sĩ bị hai vết thương: một vết thương ở đùi bên trái và một vết thương ở Quảng Trị. (sai)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;c-Quan hệ giữa nghĩa các bộ phận trong câu phải phù hợp với các phương tiện hình thức thể hiện quan hệ. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Tác giả tố cáo bọn thống trị bóc lột nhân dân ta tàn nhẫn về thuế má nhưng ông đã vạch mặt bọn thực dân đàn áp dã man các cuộc khởi nghĩa. (Sai)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;d-Nội dung các thành phần câu, các bộ phận câu phải có sự tương hợp về nghĩa (Trừ trường hợp chuyển nghĩa mang sắc thái tu từ):&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Những tư tưởng màu xanh lục không ngủ một cách giận dữ. (Câu vô nghĩa)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;e-Về mặt ý nghĩa câu trong văn bản phải có thông tin mới, tránh những thông tin vô bổ.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Nó nhìn tôi bằng mắt (Vô bổ) nhưng nếu thêm: Nó nhìn tôi bằng ánh mắt nghi ngờ thì hoàn toàn hợp lý.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3-Sử dụng dấu câu hợp lý:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Dấu chấm: sử dụng kết thúc câu trần thuật.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Dấu hỏi: đánh dấu kết thúc câu hỏi, khi có dùng ở giữa câu biểu thị sự nghi ngờ.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Dấu hơn: đánh dấu kết thúc câu cầu khiển, cảm thán, đôi khi dùng để biểu thị thái độ mỉa mai.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Dấu hai chấm: Báo hiệu phần đi sau mang tính chất giải thích, hoặc lời trích dẫn.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Dấu ba chấm (chấm lửng): Biểu thị sự liệt kê chưa hết, lời nói ngắt quãng, phần câu bị tĩnh lược.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Dấu chấm phẩy: phân cách các phần, các ý tương đối độc lập, ngang cấp nhau trong một câu dài có kết cấu phức tạp. VD: ... Lời thề ấy vang vọng khắp lưu vực sông Hương thành giọng hò dân gian; ấy là tấm lòng người dân nơi Châu Hoá xưa mãi mãi chung tình với quê hương xứ sở. (Hoàng Phủ Ngọc Tường)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Dấu phẩy: Ngăn cách các thành phần cùng loại, về của các câu ghép, thành phần thứ yếu, biệt lập với ý chính của câu.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Dấu gạch ngang: Phân tách thành phần chú thích, đặt trước lời đối thoại, các ý liệt kê (ở đầu dòng).&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Dấu ngoặc đơn: đóng khung phần chú thích hay bổ sung hoặc phần chỉ nguồn gốc, xuất xứ.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Dấu ngoặc kép: đánh dấu trích lời trực tiếp, các từ ngữ được hiểu theo nghĩa khác.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4-Câu cần có liên kết chặt che với các câu khác trong văn bản:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a-Liên kết nội dung: (còn quan niệm là mạch lạc)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Cuộc sống của quê tôi gắn bó với cây cọ (1). Cha làm cho tôi chiếc chơi cờ để quét nhà, quét sân (2). Mẹ đựng hạt giống đầy mồm các lá cọ, treo trên gác bếp để gieo cấy mùa sau (3). Chị tôi đan nón lá cọ xuất khẩu (4). Chiều chiều chăn trâu, chúng tôi nhặt những trái cọ rơi đầy quanh gốc, đem về om, ăn vừa béo vừa bùi (5).&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b-Liên kết hình thức:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Các câu dùng các yếu tố ngôn ngữ nằm trong một số liên kết phép (Phép lặp, liên tưởng, thế, nối, tĩnh lược ...)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;II. Một số lỗi thường gặp câu sai:&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1-Câu sai về cấu tạo ngữ pháp:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a-Câu thiếu thành phân nòng cốt:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Câu thiếu vị ngữ:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Hình ảnh người dũng sĩ mặc áo giáp sắt, đội mũ sắt, cười ngựa sắt, vung gậy sắt, xông thẳng vào quân thù. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Câu thiếu chủ ngữ:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Qua tác phẩm Tắt đèn cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông dân trong chế độ cũ. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Câu thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Từ những chị dân quân ngày đêm canh giữ đồng quê và bầu trời tổ quốc, đến những bà mẹ chèo đò anh dũng trên các dòng sông đầy bom đạn. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Câu ghép thiệu về câu:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Mặc dù trong công cuộc xây dựng CNXH, họ gặp bao nhiêu khó khăn gian khổ về vật chất, gặp bao nhiêu luận điệu xảo trá nham hiểm của kẻ thù nhằm phá hoại công cuộc xây dựng CNXH. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b-Câu không phân định mạch lạc các thành phần câu (chập cấu trúc câu):&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Qua bản báo cáo của ông cho chúng ta thấy xuất tình hình sản trong xí nghiệp còn nhiều khó khăn.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;c-Câu sai về trát tự sắp xếp các thành phần:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Nhằm tăng cường các hoạt động giáo dục về bảo vệ thiên nhiên trong nhà trường, chi hội bảo vệ thiên nhiên được thành lập.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Nếu không bị trừng trị kịp thời, sẽ gia tăng tội ác&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2-Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các bộ phận:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a-Câu sai phản ánh hiện thực khách quan nào không nắm vững kiến thức:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Trần Hưng Đạo đã lãnh đạo nhân dân ta đánh đuổi quân Minh giành nền độc lập cho tổ quốc.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b-Quan hệ nghĩa giữa các thành phần câu, các câu về không phù hợp (với thực tế), không logic:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Qua những tác phẩm văn học văn học ở thế kỷ XVIII, bọn quan lại phong kiến ra sức hoành hành, không bảo đảm nổi đời sống cho người dân lương thiện.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;c-Quan hệ ý nghĩa giữa các bộ phận của câu không phù hợp với các phương tiện hình thức thể hiện quan hệ: thường xảy ra ở các câu ghép có dùng quan hệ từ nhưng không thích ứng với quan hệ giữa các ý nghĩa về câu, bộ phận câu.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Phan Bội Châu đã tố cáo bọn thực dân Pháp bóc lột nhân dân ta về thuế má nhưng ông không ngần ngại mà không vạch mặt bọn thực dân Pháp cướp&amp;nbsp;bóc nhân dân ta. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3-Câu sai về dấu câu:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Dùng dấu chấm ngắt câu khi câu chưa hoàn chỉnh trọn vẹn:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Chế độ kẻ giàu sang áp bức người nghèo khó,&amp;nbsp; người là lang sói đối với người. Chế độ đó thật bất công, đáng lên án và tiêu diệt. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Không đánh dấu phẩy ngắt câu khi đã trọn ý và chuyển sang ý khác:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Với mạng lưới y tế cơ sở rộng khắp trong những năm chống Mỹ cứu nước y tế xã phường, thị trấn đã đóng góp công sức to lớn vào cấp cứu thương tại chỗ gương tiêu biểu cho lớp cán bộ cơ sở y tế đó là anh hùng lao động Trần Chữ. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Dùng lẫn lộn các dấu câu:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Họ chưa hiểu rõ cái gì là ưu điểm, cái gì là hạn chế trong nền kinh tế thị trường? &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4-Câu sai về mạch lạc và liên kết trong câu văn bản:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Không thống nhất về chủ đề giữa các câu: Trong ca dao, những bài nói về tình yêu nam nữ là những bài nhiều hơn tất cả. Họ yêu làng, yêu nước, yêu từ cảnh đồng ruộng đến công việc trong xóm, ngoài làng.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Quan hệ giữa các ý mâu thuẫn: Đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong cảnh màn đêm buông xuống. Những khuôn mặt rám nắng, những cánh tay gân guốc, bắp thịt nổi cuồn cuộn khẩn trương chuẩn bị nhổ neo lên đường.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Dùng từ không đúng các phương tiện liên kết hình thức: Nhắc đến Chí Phèo là người ta lại nhớ đến một tên say, một kẻ chuyên nghề đâm thuê, chém mướn và rạch mặt ăn vạ. Nhưng suốt cả cuộc đời, Chí không có ước mơ và thèm khát đến cuộc sống gia đình. Vậy mà tất cả điều đó của Chí đều không được xã hội thừa nhận.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;III. Một số thao tác rèn luyện về câu:&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1-Mở rộng và rút gọn câu:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Mở rộng một câu:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Thêm các thành phần phụ cho từ (Định ngữ cho danh từ, bổ ngữ cho tính từ, động từ)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD "Giá hàng tăng" mở rộng thêm thành "Giá các mặt hàng tiêu dùng tăng 1,3% trong 7 tháng đầu năm qua".&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Thêm các thành phần phụ cho câu (Trạng ngữ, đề ngữ ...) để cụ thể hoá ý nghĩa trong câu.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: "Chúng ta nghiên cứu hành vi của từng cá nhân riêng lẻ" có thể mở rộng thành "Chúng ta nghiên cứu hành vi của từng cá nhân riêng lẻ, để hiểu rõ hoạt động của thị trường."&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b-Rút gọn câu: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: "Khi một ngày mới bắt đầu, trẻ em lại nô nực đến trường" tĩnh lược lại là "Trẻ em đến trường".&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2-Thay đổi trát tự lựa chọn và trát tự các từ, các thành phần câu:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Trong điều kiện ngữ cảnh nhất định phục vụ cho mục đích giao tiếp nhất định vẫn có thể thay đổi từ trát tự làm tăng thêm sắc thái biểu cảm, tạo nên sự liên kết với các câu khác trong văn bản.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: + Chúng ta hãy dành những gì tốt đẹp nhất cho trẻ em.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Chúng ta hãy dành cho trẻ em những gì đẹp nhất tốt.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Những gì tốt đẹp nhất, chúng ta hãy dành cho trẻ em.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Cho trẻ em, chúng ta hãy dành những gì đẹp nhất tốt.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Khi chọn lựa sắp xếp, thay đổi&amp;nbsp;trật tự từ cần chú ý: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a-Nghĩa biểu hiện sự việc, nội dung thông báo của câu không thay đổi.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: "Tôi thích đá bóng" khác với 'Tôi thích bóng đá ".&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b-Trật tự được thay thế phải phù hợp với mạch ý của cả đoạn văn hay văn bản&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;c-Có thể dùng thêm hư từ&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;d-Trật tự được thay thế có tác dụng về liên kết văn bản, sắc thái biểu cảm, tu từ.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3-Chuyển đổi các kiểu câu và cách diễn đạt:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a-Chuyển đổi câu chủ động và câu bị động:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Câu chủ động có kết cấu: + chủ thể hành động + đối tượng. Ví dụ: Lớp tổ chức câu lạc bộ văn nghệ. Câu bị động có kết cấu: đối tượng + bị (được) + + chủ thể hành động. Ví dụ: Câu lạc bộ văn nghệ + được + lớp + tổ chức. Trong câu bị động, từ ngữ chỉ chủ thể và từ bị (được) có thể khuyết. VD: Ngôi nhà đã xây xong.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Thằng này rất ngạc nhiên (1). Hết ngạc nhiên thì hắn thấy mắt mình như uốn ướt (2). Bởi vì lần này là lần thứ nhất hắn được một người đàn bà cho (3). Xưa nay nào hắn có thấy ai tự nhiên cho cái gì (4). (Chí Phèo)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b-Chuyển đổi câu khẳng định thành phủ định:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Anh ta không phải là không tốt.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;c-Chuyển đổi các kiểu câu khác nhau về mục đích giao tiếp:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: "Giả sử các bậc đó khu khu theo thói nữ nhi thường tình thì cũng chết già ở xó cửa, sao có thể lưu danh sử sách, cùng trời đất muôn đời bất hủ được?". &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;d-Chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD1: Sau nhiều lần tra tấn bằng các thứ thuốc, bác sĩ kết luận: "Tên tù này câm thật."&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Có thể chuyển thành: Sau nhiều lần tra tấn bằng các thứ thuốc, bác sĩ kết luận rằng thật câm hắn. (Gián tiếp)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD2: Tối hôm qua, anh ấy còn bảo rằng: "Ngày mai tôi sẽ đến kiểm tra" có thể chuyển thành: Tối hôm qua anh ấy còn bảo rằng ngày mai anh ấy sẽ kiểm tra đến.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;--------------------------&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;Bài 2: LUYỆN KĨ NĂNG DÙNG TỪ TRONG VĂN BẢN&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;I. Hệ thống hoá những kiến thức cơ bản về từ:&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Khái niệm về từ:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có thể dùng độc lập để cấu tạo câu. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Các bình diện chủ yếu của từ:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a-Bình diện hình thức ngữ âm và cấu tạo:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b-Bình diện nghĩa:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Nghĩa biểu vật nghĩa là ứng với các sự vật, hiện tượng, trạng thái, hoạt động, tính chất ... được từ gọi tên. Đó là nghĩa mà khi nhắc đến từ nó gợi cho ta hình ảnh sự vật mà từ gọi tên. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Nghĩa biểu niệm là những khái niệm, những thuộc tính về sự vật, hoạt động, tính chất ... được phản ánh trong từ. Mỗi thuộc tính là một nét nghĩa. Tập hợp các nét nghĩa lại thành cấu trúc nghĩa biểu niệm của từ. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Nghĩa biểu thái nghĩa là phản ánh quan hệ của người sử dụng đối với từ tức là thể hiện sắc thái biểu cảm của người sử dụng ngôn ngữ. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Nghĩa của từ còn bao gồm loại nghĩa ngữ pháp, nghĩa là khái quát cho cả một lớp từ hoặc thể hiện quan hệ của các từ trong cụm từ, trong câu.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;c-Bình diện ngữ pháp:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Đặc điểm ngữ pháp của từ tiếng Việt chỉ biểu lộ trong cụm từ và câu, từ khi kết hợp với từ đi trước và sau nó.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Bác đã đi rồi sao Bác ơi! Từ "đi" kết hợp với phụ đã ở từ trước và từ rồi ở sau mang đặc điểm ngữ pháp của động từ.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Chị Dậu là người phụ nữ nông dân điển hình đã bị nghiet ngã trong cuộc đời đen tối. Ở đây, người dùng đã kết hợp từ sai. Từ "nghiet ngã" (tính từ) không thể kết hợp với từ "bị".&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;d-Bình diện phong cách:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3 - Từ trong mối quan hệ với giao tiếp và văn bản:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a-Từ trong quá trình tạo lập văn bản:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b-Từ trong quá trình lĩnh hội văn bản:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;BÀI TẬP: 1. Thay thế bằng từ khô tuôn từ trong câu thơ sau đây của Tản Đà:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Non cao những Ngồng trông cùng&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Suối khô dòng lệ, chờ mong tháng ngày. (The Non Nước)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Hãy phân tích hiệu quả về ngữ nghĩa của sự thay thế đó.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Phân tích các bình diện của Tu Mi lệ trong sự so sánh với từ đẹp.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;II. Những yêu cầu chung khi sử dụng từ trong văn bản:&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1 - Đúng âm thanh và hình thức cấu tạo:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Một số trường hợp dễ xảy ra lỗi:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Không phân biệt được từ gần âm nhưng nghĩa khác:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Lớp em đã khuyên góp được nhiều sách vở. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Cậu ấy sốt miên man mấy ngày nay rồi.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Các từ viết sai chính tả làm phát âm lệch chuẩn hoặc phát âm địa phương:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Ông linh cảm có điều gì bất chắc xảy ra. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Năng xuất làm việc ở công ty rất cao. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2 - Đúng về nghĩa:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a-Đúng về nghĩa biểu vật, biểu niệm:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD (dùng sai nghĩa): - Hoạt động y tế cơ sở là hoạt động thầm kín. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Những điều mẹ dạy con xin ghi nhớ trong suốt hành trang của mình. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b-Đúng về nghĩa biểu thái:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;c-Chuyển nghĩa của từ phải đúng qui luật&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Học sinh được thực hành trên máy sống. Từ ngữ sống trong cảnh này không dùng theo nghĩa gốc chỉ "sinh vật ở trạng thái trao đổi chất với môi trường bên ngoài, có sinh đẻ, lớn lên và chết" mà với nghĩa chuyển đổi chỉ "trạng thái vận động, làm việc được. "&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3 - Đúng về đặc điểm ngữ pháp:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Đặc điểm ngữ pháp của từ tiếng Việt thể hiện ở quan hệ kết hợp.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a-Quan hệ kết hợp của từ trong cụm từ:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Các bông cúc trở nên tưng bừng nhảy múa chơi dưới ánh nắng chang của ánh mặt trời. Dùng từ sai vì sau động từ "trở nên" chỉ có thể là danh từ hoặc tính từ kết quả chỉ biến hóa. Sửa lại là: "Các bông cúc trở nên tươi đẹp hơn dưới ánh nắng chang chơi của ánh mặt trời".&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b-Quan hệ kết hợp của từ trong câu:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Do lượng mưa năm nay kéo dài nên đã gây nhiều thiệt hại cho mùa màng.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Trong câu này quan hệ kết hợp giữa từ 'lượng mưa "(cụm CN) và" kéo dài "(cụm VN) không phù hợp. "Lượng mưa" có thể lớn hay nhỏ, nhiều hay ít chứ không thể "kéo dài" (cần thay thế bằng từ "mùa mưa")&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;c-Các lỗi dùng từ thường gặp về mặt ngữ pháp:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Lỗi dùng sai đặc điểm ngữ pháp có thể làm người dùng viết thừa hoặc thiếu quan hệ từ. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Số người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Lỗi dùng từ sai đặc điểm ngữ pháp còn làm người viết không nắm chắc đặc điểm của loại từ từ, dùng từ không đúng với đặc điểm từ loại của nó.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Vd: Ở cơ quan tôi, anh ấy là người làm việc rất là năng lực. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4 - Thích hợp với phong cách ngôn ngữ của văn bản:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Vd: Từ địa phương dùng trong sinh hoạt hàng ngày và trong sáng tác văn học (Rua là hết! Chiều ni em đi mãi) nhưng trong luận văn bản chính, khoa học thì không được dùng.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Qua sách vở và cái logic thông thường của lịch sử thì ta biết rằng dân tộc nào, đất nước nào chẳng phải vượt qua một chặng đường nghèo rớt mồng tơi như thế.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;5 - Đảm bảo tính hệ thống của văn bản:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;6 - Tránh lặp từ, thừa từ không cần thiết và bệnh sáo rỗng công thức:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a-Tránh hiện tượng dùng từ lặp thừa hoặc từ:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Vd: Nghiên cứu mạng lưới y tế cơ sở nhằm góp phần cải thiện và nâng cao năng lực hoạt đôïng không ngừng để ngày một đáp ứng tốt hơn yêu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b-Tránh hiện tượng sáo rỗng hoặc cách nói "đao to búa lớn":&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Vd: - Anh là nhà thơ vĩ đại đã viết nên những tác phẩm tuyệt diệu với một nội dung trữ tình sâu sắc, một hình thức nghệ thuật điêu luyện, xứng đáng ở đỉnh cao chơi lời trên văn đàn thơ ca rực rỡ của dân tộc.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Nếu đời sống là cảm hứng nguồn dồi dao, mang đậm hương vị mặn mà của tiếng lòng nhân ái, thì thời đại là ánh hào quang trong giá băng, xua tan mây mù cho ánh sáng tràn theo với rực rỡ hoa nắng và phổi linh màu sắc. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;BÀI TẬP:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Bài tập 1: Phân tích sắc thái nghĩa của các từ gần nghĩa sau: Chết, hy sinh, qua đời, tạ thế, quy tiên, toi mạng, nghèo.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Bài tập 2: Phân tích hiện tượng chuyển nghĩa của từ "xuân" trong các cảnh ngữ sau:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Xuân ơi xuân em mới đến dăm năm&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Mà cuộc sống đã tưng bừng ngày hội. (Bài ca xuân 61-Tố Hữu)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Ôi những nàng xuân dịu dàng rất&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Hát câu quan họ chuyến đò ngang. (Xuân sớm-Tố Hữu)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào người. (Với vàng-Xuân Diệu)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Bài tập 3: Phân tích lỗi dùng từ trong các câu sau và chữa lại cho đúng:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Thực tế đã bãi bỏ những luận điểm sai trái đó.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Nhà văn phải thường xuyên xam nhập đời sống thực tế của xã hội.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Quân Thanh do Tôn Sĩ Nghị lãnh đạo đã sang xam lược nước ta.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Chồng nàng là một chàng trai cao đến Vàm vỡ, đẹp trai nực nở và kiếm tiền như rác.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;III. Một số thao tác dùng từ và trau giới vốn từ:&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1 - Lựa chọn từ ngữ:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-VD: Bác vẫn đi kia giữa cánh đồng&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Thăm từng ruộng lúa, hỏi từng bông&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Ghé từng hợp tác, qua thôn xóm&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Xem mấy trường tươi, mấy giếng trong. (Tố Hữu)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-VD: Từ "Nam" (động từ) + bài, tay, tình hình, kiến thức, vững chắc&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Từ "Bàn" (danh từ) + gỗ, đá, nhựa, ăn, học&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Từ "Ngoan" (tính từ) + Học sinh, cháu bé, con&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2 - Thay thế từ ngữ:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3-Sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a-Tạo cho nhiều từ ngữ nghĩa mới theo phương thức chuyển nghĩa.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Vì lợi ích mười năm trồng cây. Vì lợi ích trăm năm trồng người.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Thuyền về có nhớ bến chăng&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Bến thì một dạ khang khang đợi thuyền.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b-Sáng tạo ra nét nghĩa mới ở bình diện ngữ pháp: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Ông ấy đã sống một cuộc sống oanh liệt đầy ý nghĩa. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Theo công an quận, bọn xấu đã cấu kết với nhau để hại bà con.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;c-Sáng tạo nét nghĩa mới ở bình diện ngữ âm, hình thức cấu tạo từ:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Song sa vò võ phương trời&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Nay hoàng hôn đã lại mai hôn hoàng. (Nguyễn Du - Truyện Kiều)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;Bài 3: CHÍNH TẢ VÀ PHIÊN ÂM TIẾNG NƯỚC NGOÀI&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;I. Nguyên tắc chính tả tiếng Việt&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Khái niệm chính tả:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Chính tả là việc viết đúng chữ viết theo chuẩn mực (đúng âm, thanh, đúng chữ (chữ cái, chữ số, từ ngữ mượn tiếng nước ngoài).&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Nguyên tắc chính tả tiếng Việt:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a. Nguyên tắc ngữ âm:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Chữ viết phải đúng chuẩn ngữ âm. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Chữ viết phải theo đúng các qui tắc chung của chữ Việt hiện nay (như qui tắc kết hợp các âm, các thanh hoặc chữ cái). Ví dụ: sau âm / a / (a dài) thì viết i, còn sau âm / ă / (a ngắn) thì viết y.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;sinh Nguyên tắc ngữ nghĩa:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Khi gặp những trường hợp khó xác định hoặc có nhiều khả năng xảy ra thì cần căn cứ vào ý nghĩa của từ hay tiếng đang viết mà xác định cách viết đúng. Ví dụ: (con) hươu, (nghỉ) hưu, gia (đình), da (thịt) ...&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;II. Các cách rèn luyện và sửa chữa lỗi chính tả&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Ghi nhớ mặt chữ của từng từ&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Luyện phát âm đúng chuẩn&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Tìm hiểu và vận dụng các mẹo luật chính tả&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4. Sử dụng từ điển chính tả&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;III. Luyện chữa các lỗi chính tả thường gặp&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Các lỗi vi phạm các qui định trong hệ thống chữ Quốc ngữ&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a. Các qui định về viết phụ âm, nguyên âm:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;sinh Qui định về viết dấu thanh:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Các lỗi làm ảnh hưởng của phát âm địa phương&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a. Viết sai âm đầu như không phân biệt: n / l, ch / tr, s / x, r / d ...&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;sinh Viết sai vần: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;c. Viết sai dấu thanh: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Các lỗi vi phạm về qui tắc viết hoa: viết hoa không đúng hoặc tiện tuy.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;IV. Qui định về viết hoa:&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1-Mục đích viết hoa:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2-Quy tắc viết hoa tên riêng:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a-Tên riêng Việt Nam:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Tên người:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Tên địa lý: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Tên cơ quan đoàn thể, tổ chức việt Nam:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Tên các nhân vật trong truyện:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b-Tên riêng nước ngoài:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Tên người, tên địa lý: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Tên cơ quan đoàn thể tổ chức nước ngoài:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;V. Viết các từ ngữ, thuật ngữ tiếng nước ngoài:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1-Giữ nguyên dạng chữ viết ở ngôn ngữ gốc:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2-Dịch nghĩa các thuật ngữ:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3-Chuyển tự:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4-Phiên âm:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;-----------------------------&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;TÀI LIỆU THAM KHẢO&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Tiếng Việt thực hành, Bùi Minh Toán, Nguyễn Quang Ninh, NXBGD 2003&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Tiếng Việt, tập 1,2,3, NXBGD - 1998&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Hệ thống liên kết văn bản tiếng Việt, Trần Ngọc Thêm, NXBGD - 2000&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Tiếng Việt thực hành, Bùi Minh Toán, Lê A, Đỗ Việt Hùng, NXBGD - 1998&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Rèn luyện ngôn ngữ, tập 1,2, Phan Thiều, NXBGD - 1998&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;------------------------&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/1336870025231326570-2001395226554907009?l=nguyenduyxuanonthi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/feeds/2001395226554907009/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/11/bai-giang-tieng-viet-thuc-hanh-phan-2.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/2001395226554907009'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/2001395226554907009'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/11/bai-giang-tieng-viet-thuc-hanh-phan-2.html' title='BÀI GIẢNG TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH-Phần 2'/><author><name>Nguyễn Duy Xuân</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='26' src='http://1.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/Sza-l6wlxxI/AAAAAAAABK4/9cWjknZfqZw/S220/Bo2e.jpg'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-1336870025231326570.post-5658410942339409063</id><published>2009-11-26T09:49:00.001+07:00</published><updated>2009-12-07T21:04:07.499+07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Tiếng Việt thực hành'/><title type='text'>BÀI GIẢNG TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH-Phần 1</title><content type='html'>&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;BÀI GIẢNG TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH-Phần 1&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;(tóm tắt)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;MỞ ĐẦU&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;TIẾNG VIỆT VÀ BỘ MÔN TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;I. Khái quát về tiếng Việt&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Tiếng Việt là ngôn ngữ của dân tộc Việt(Kinh), đồng thời cũng là tiếng phổ thông của tất cả các dân tộc anh em sống trên đất nước Việt nam.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Tiếng Việt có lịch sử lâu đời.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Ngày nay, tiếng Việt có địa vị ngang hàng với các ngôn ngữ phát triển trên thế giới. Vai trò của tiếng Việt ngày càng cao trên trường quốc tế.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Tiếng Việt đã và đang đảm nhiệm các chức năng xã hội trọng đại&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Tiếng Việt là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất trong xã hội VN hiện nay.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- TV là ngôn ngữ chính thức trong giảng dạy, học tập, nghiên cứu từ bậc mẫu giáo đến bậc đại học và cao học.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- TV là chất liệu của sáng tạo nghệ thuật-nghệ thuật ngôn từ.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- TV là công cụ nhận thức tư duy của người Việt, mang rõ dấu ấn của nếp cảm, nếp nghĩ và nếp sống của người Việt.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- TV là phương tiện tổ chức và phát triển xã hội.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;II. Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Truyền thống quí trọng và bảo vệ, phát triển tiếng nói của ông cha.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Chúng ta ngày nay phải có tình cảm yêu quí và thái độ trân trọng tiếng nói và chữ viết của dân tộc.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Sử dụng tiếng Việt theo các chuẩn mực và sáng tạo.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4. Tiếp nhận có chọn lọc những yếu tố ngôn ngữ bên ngoài&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;III. Mục tiêu và nhiệm vụ của môn TVTH&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Bồi dưỡng tình cảm yêu quí, thái độ trân trọng đối với TV; rèn luyện thói quen và ý thức sử dụng, giữ gìn sự trong sáng của TV.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Bồi dưỡng và nâng cao tri thức về TV.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Rèn luyện và nâng cao năng lực sử dụng TV trong giao tiếp hàng ngày, nhất là trong học tập, nghiên cứu.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Góp phần rèn luyện tư duy khoa học cho sinh viên.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-------------------------------------&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;CHƯƠNG I: RÈN LUYỆN KỸ NĂNG XÂY DỰNG VĂN BẢN&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;strong&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;Bài 1: KHÁI QUÁT VỀ VĂN BẢN&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;I. Văn bản là gì?:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1-Khái niệm văn bản:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Văn bản là một chỉnh thể ngôn ngữ thường bao gồm một tập hợp các câu mang tính nhất quán về chủ đề, tính trọn vẹn về nội dung được tổ chức theo một kết cấu chặt chẽ nhằm vào một định hướng giao tiếp nhất định.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Văn bản có thể là một câu tục ngữ, một bài ca dao, một lá đơn, một bản báo cáo, một tác phẩm văn học…&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2- Khái niệm đoạn văn:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Đoạn văn là bộ phận của văn bản bao gồm một tập hợp câu liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức, thể hiện một tiểu chủ đề trong văn bản và được tách ra khỏi đoạn văn khác bằng dấu hiệu chấm qua hàng, được bắt đầu bằng chữ cái viết hoa thụt đầu dòng. VD: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;…&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Cái thằng dế choắt người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện. Đã là thanh niên rồi mà cách chỉ ngắn ngủn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo Gi lê. Đôi càng bè bè, nặng nề trông đến xấu. Râu ria gì mà cụt có một mẩu và mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ. Đã vậy tính nết lại ăn xổi ở thì, có một cái hang ở chỉ bới đất nông sát mặt đất, không biết đào sâu và khoét ra nhiều hang như hang tôi.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;…&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;II. Những yêu cầu khi tạo lập văn bản:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1-Văn bản phải đảm bảo tính mạch lạc và liên kết:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a-Mạch lạc: là sự thống nhất, liên kết về nội dung, về nghĩa của văn bản. Tính mạch lạc thể hiện ở sự thống nhất về đề tài, nhất quán về chủ đề vàsự chặt chẽ về lôgic.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Sự thống nhất về đề tài thể hiện ở chỗ:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Phạm vi hiện thực được nhắc đến trong văn bản là nhất quán.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Hệ thống các từ loại được sử dụng trong văn bản đó chủ yếu là danh từ, ngữ danh từ, đại từ…&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Sự thống nhất về chủ đề của văn bản thể hiện ở chỗ:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Sự nhất quán về quan điểm, hướng đến một đích nhất định ( khẳng định hoặc phủ định, nêu gương hay phê phán). &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Hệ thống các từ loại được sử dụng trong văn bản đó chủ yếu là động từ, tính từ, ngữ động từ, ngữ tính từ.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Trong văn bản, sự chặt chẽ lô gíc thường được đảm bảo bằng hệ thống các từ quan hệ, từ ngữ chuyển tiếp và sự sắp xếp trật tự từ, trật tự câu trong văn bản đó.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Sự thống nhất đề tài, chủ đề và sự chặt chẽ lô gíc sẽ tạo thành tính mạch lạc cho văn bản.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Sau trận mưa rào, mọi vật đều sáng và tươi (1). Những đoá hoa râm bụt thêm màu đỏ chói (2). Bầu trời xanh bóng như vừa được gội rửa (4). Mấy đám mây bông trôi nhởn nhơ, sáng rực lên trong ánh mặt trời (5).&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b -Tính liên kết: Văn bản muốn có tính liên kết phải dựa vào các phương tiện liên kết và phép liên kết trong văn bản. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Quan lại vì tiền mà bất chấp công lý(1). Sai nha vì tiền mà tra tấn cha con Vương Ông(2). Tú BaØ, Mã Giám Sinh, Bạc Hạnh Bạc Bà vì tiền mà làm nghề buôn thịt bán người (3). Sở Khanh vì tiền mà táng tận lương tâm(4). Khuyển Ưng vì tiền mà lao vào tội ác(5). Cả một xã hội chạy theo đồng tiền(6).&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2-Văn bản phải có mục đích giao tiếp thống nhất:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3-Văn bản phải có một kết cấu rõ ràng:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4- Văn bản phải có một phong cách ngôn ngữ nhất định&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Hai đoạn trích sau đây cho ta thấy rõ sự khác nhau của phong cách ngôn ngữ văn bản:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Sông Đà dài 910 km, từ Vân Nam vào nước ta theo hướng tây bắc đông nam, gần như song song với sông Hồng. Đoạn chảy ở địa phận nước ta dài trên 500km. qua Lai Châu, dòng sông chảy trong một thung lũng sâu giữa khối cao nguyên đá vôi vùng Tây Bắc nên lắm thác ghềnh và đi qua những hẻm núi hùng vĩ. Đến Hoà Bình, gặp núi Ba Vì, sông quặt lên phía bắc rồi đổ vào sông Hồng ở Trung Hà.(sách Địa Lí)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Sông Đà khai sinh ở huyện Cảnh Đông tỉnh Vân Nam, lấy tên là Li Tiên mà đi qua một vùng núi ác, rồi đến gần nửa đường thì xin nhập quốc tịch Việt Nam, trưởng thành mãi lên và đến ngã ba Trung Hà thì chan hoà vào sông Hồng. Từ biên giới Trung Việt tới ngã ba Trung Hà là 500 cây số lượng rồng rắn, và tính toàn thân sông Đà thì chiều dài là 888 nghìn thước mét. (Nguyễn Tuân)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-------------------------------&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;Bài 2: PHÂN TÍCH MỘT TÀI LIỆU KHOA HỌC&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;I. Tìm ý chính của một đoạn văn:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1-Thế nào là ý chính?&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Quan lại vì tiền mà bất chấp công lý(1). Sai nha vì tiền mà tra tấn cha con Vương Ông(2). Tú BaØ, Mã Giám Sinh, Bạc Hạnh Bạc Bà vì tiền mà làm nghề buôn thịt bán người (3). Sở Khanh vì tiền mà táng tận lương tâm(4). Khuyển Ưng vì tiền mà lao vào tội ác(6). Cả một xã hội chạy theo đồng tiền(7). &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2- Phương pháp tìm ý chính:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Nghệ thuật thơ trong Nhật kí trong tù thật là phong phú (1). Có bài là lời phát biểu trực tiếp, đọc hiểu ngay(2). Có bài lại dùng lời ngụ ngôn rất thâm thúy(3). Đó là cái thâm thúy đầy trí tuệ và hết sức uyên bác của một học giả phương Đông(4). Lại có bài tự sự, có bài trữ tình(5). Lại có bài châm biếm(6).Nghệ thuật châm biếm cũng nhiều vẻ(7). Khi thì tiếng cười mỉa mai(8). Khi thì tiếng cười phẫn nộ(9).Cũng có khi đằng sau tiếng cười là nước mắt(10).&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;II. Tìm hiểu cách lập luận trong đoạn văn:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1-Khái niệm lập luận:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Lập luận là đưa ra những luận điểm, luận cứ, luận chứng nhằm dẫn dắt, thuyết phục người nghe, người đọc về một vấn đề nào đó mà văn bản hướng tới.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2-Các kiểu lập luận trong đoạn văn:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a-Quy nạp: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Hiện nay trình độ của đại đa số đồng bào ta bây giờ không cho phép đọc dài, điều kiện giấy mực của ta không cho phép viết dài và in dài, thì giờ của ta, người lính đánh giặc, người dân đi làm, không cho phép xem lâu. Vì vậy, nên viết ngắn chừng nào tốt chừng ấy.(Hồ Chí Minh)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b-Diễn dịch: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Tôi quyết trong lịch sử thi ca Việt Nam chưa bao giờ có một thời đại phong phú như thời đại này. Chưa bao giờ người ta thấy xuất hiện cùng lúc một hồn thơ rộng như Thế Lữ, mơ màng như Lưu Trọng Lư, hùng tráng như Huy Thông, trong sáng như Nguyễn Nhược Pháp, ảo não như Huy Cận, quê mùa như Nguyễn Bính, kỳ dị như Chế Lan Viên… và rạo rực băn khoăn như Xuân Diệu. (Hoài Thanh).&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;c-Song hành: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Ca dao là bầu sữa nuôi dưỡng tuổi thơ. Ca dao là hình thức trò chuyện tâm tình của những chàng trai cô gái. Ca dao là tiếng nói biết ơn, tự hào về công đức của tổ tiên và anh linh của những người đã khuất. Ca dao là phương tiện bộc lộ nỗi tức giận hoặc lòng hân hoan của người sản xuất.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;d-Móc xích: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Đọc thơ Nguyễn Trãi, nhiều người đọc khó mà biết có đúng là thơ Nguyễn Trãi không. Đúng là thơ nguyễn Trãi rồi thì cũng không phải là dễ hiểu đúng. Lại có khi chữ hiểu đúng, câu hiểu đúng mà toàn bài không hiểu. Không hiểu vì không biết chắc bài thơ được viết ra lúc nào trong cuộc đời nhiều chìm nổi của Nguyễn Trãi”.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;e-Kết cấu theo lối kết hợp : &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Diễn dịch - Quy nạp ( Tổng – Phân – Tổng): &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Văn học dân gian đã đem lại những hiểu biết cực kỳ phong phú và đa dạng về cuộc sống nhân dân các thời đại. VHDG cho ta thấy rõ quan niềm về vũ trụ, về nhân sinh, những kinh nghiệm sản xuất, những tập quán lao động, những quan hệ họ hàng, làng nước, những tín ngưỡng, những phẩm chất đạo đức và tình cảm nhiều mặt trong đời sống con người. Điểm đáng quý là tính cổ xưa và tính nguyên sơ của nó. Người đời nay và mai sau có thể qua VHDG mà tái hiện đời sống tinh thần của nhân dân trong quá khứ.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Diễn dịch – Song song:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Phong cảnh miền Tây Bắc thật là hùng vĩ. Núi rừng trùng điệp nhấp nhô một màu xanh thẳm. Có những ngọn núi cao chót vót, bốn mùa mây quẩn quanh sườn. Có những cao nguyên chạy dài mênh mông. Có những thung lũng hình lòng chảo lọt vào giữa những khoảng núi đồi.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Song song – Quy nạp: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Làng xóm ta xưa kia lam lũ quanh năm đói rách. Làng xóm ngày nay bốn mùa nhộn nhịp cảnh làm ăn tập thể. Đâu đâu cũng có trường học, nhà gửi trẻ, nhà hộ sinh, câu lạc bộ, sân và kho của hợp tác xã, nhà mới của xã viên. Đời sống vật chất ngày càng ấm no, đời sống tinh thần ngày càng tiến bộ. (Hồ Chí Minh)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;g- Kết cấu tối giản: đoạn văn chỉ có một câu: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;…&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lênin, tin theo quốc tế thứ ba. (Hồ Chí Minh)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;…&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3-Các phương thức liên kết câu trong đoạn văn:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a-Phương thức lặp: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Lặp từ vựng: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Lực lượng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động là rất to lớn. Nhưng lực lượng ấy cần có Đảng lãnh đạo mới chắc chắn thắng lợi.(Hồ Chí Minh)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Lặp ngữ âm: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Tre giữ làng giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hy sinh bảo vệ con người. Tre anh hùng lao động. Tre anh hùng chiến đấu.(Thép Mới)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Lặp cú pháp: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Nếu không có nhân dân thì không đủ lực lượng. Nếu không có chính phủ thì không ai dẫn đường.(Hồ Chí Minh)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b-Phương thức thế: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Thế bằng đại từ: Đạo đức cách mạng không phải từ trên trời sa xuống. Nó do đấu tranh, rèn luyện bền bỉ hàng ngày mà phát triển và củng cố.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Thế bằng từ đồng nghĩa, gần nghĩa:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Sài Gòn làm cho thế giới kinh ngạc. Sức sống của thành phố mãnh liệt không sao tưởng nổi.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Một cái mũ len xanh nếu chị sinh con gái. Chiếc mũ sẽ đỏ tươi nếu chị đẻ con trai.(Anh Đức, Con chị Lộc)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;c-Phương thức nối: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Quan hệ từ: nhưng, vì, và hoặc… VD: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Để giành thắng lợi, cách mạng nhất định phải do giai cấp công nhân lãnh đạo. Vì nó là giai cấp tiên tiến nhất, giác ngộ nhất.(Hồ Chí Minh)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Chúng ta phải chống tất cả những thói rỗng tuếch. Nhưng trước hết phải chống thói đã rỗng lại dài.(Hồ Chí Minh)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Các từ chuyển tiếp: một là, hai là, đầu tiên, trước hết, tóm lại, nhìn chung, nghĩa là…&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;d-Phương thức trật tự: sắp xếp các câu, ý theo một trật tự hợp lý khoa học.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;e-Phương thức tĩnh lược: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Tinh thần yêu nước cũng như các thứ quý, của quý. Có khi được trình bày trong tủ kính, trong bình pha lê rõ ràng, dễ thấy, nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương trong hòm.( tĩnh lược chủ ngữ)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;III. Phân tích bố cục và lập luận của văn bản khoa học:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1-Bố cục của một tài liệu khoa học:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a-Phần mở đầu: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b- Phần phát triển: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;c-Phần kết thúc: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;VD: Văn bản“Ôn dịch, thuốc lá” của giáo sư Nguyễn Khắc Viện (Sách Ngữ văn lớp 7) là một tài liệu khoa học. Văn bản gồm 3 phần:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Phần mở đầu:Từ” Dịch hạch, thổ tả….. còn nặng hơn cả AIDS”: Thông báo về tệ nghiện thuốc lá là một vấn nạn trên hành tinh chúng ta.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Phần phát triển: Từ”Ngày trước Trần Hưng Đạo … con đường phạm pháp.” Phần này triển khai thành nhiều luận điểm:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Hút thuốc lá có nhiều chất độc ngấm vào cơ thể ảnh hưởng đến sức khoẻ bản thân.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Hút thuốc ảnh hưởng đến môi trường chung quanh, ảnh hưởng đến sức khoẻ gia đình.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-Hút thuốc ảnh hưởng đến kinh tế, là nguyên nhân dẫn đến phạm pháp.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Phần kết thúc: Từ ”Ngày nay….ngăn ngừa ôn dịch này”: Nêu lên quyết tâm cả thế giới phòng chống loại trừ thuốc lá khỏi đời sống.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2-Tái tạo lại đề cương văn bản khoa học:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;---------------------------&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;Bài 3: THUẬT LẠI NỘI DUNG TÀI LIỆU KHOA HỌC&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;I. Tóm tắt một tài liệu khoa học:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1-Mục đích yêu cầu của việc tóm tắt tài liệu khoa học:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a-Mục đích:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b-Yêu cầu:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2-Một số cách tóm tắt thường sử dụng:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a-Tóm tắt dưới dạng đề cương:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b-Tóm tắt thành văn bản hoàn chỉnh:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3-Một số nguyên tắc khi tóm tắt :&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;II. Tổng thuật các tài liệu khoa học:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1-Mục đích yêu cầu:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2-Phương pháp tổng thuật:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;III. Trình bày lịch sử vấn đề:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1-Mục đích yêu cầu:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a-Mục đích:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b-Yêu cầu:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2-Cách trình bày phần lịch sử vấn đề nghiên cứu:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;-------------------------------&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;strong&gt;Bài 4: XÂY DỰNG MỘT TÀI LIỆU KHOA HỌC&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;I. Khái quát về xây dựng văn bản:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Để tạo lập văn bản, không thể đặt bút viết ngay mà phải tiến hành theo trình tự các bước sau:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Định hướng cho văn bản&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Lập chương trình (Hay đề cương) văn bản&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Hiện thực hóa chương trình (Viết thành văn bản)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Kiểm tra sửa chữa hoàn thiện văn bản.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Việc định hướng văn bản là khâu quan trọng đầu tiên trước khi tạo lập văn bản. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1-Định hướng mục đích giao tiếp:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2-Định hướng nội dung giao tiếp: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3-Định hướng đối tượng giao tiếp:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4-Định hướng phong cách giao tiếp: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;II. Tạo lập văn bản khoa học:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1-Định hướng văn bản:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Mục đích nghiên cứu: nghiên cứu một vấn đề khoa học nhằm phục vụ đời sống.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Nội dung nghiên cứu: các vấn đề thuộc lãnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa học giáo dục…&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Đối tượng giao tiếp: Chủ yếu là các nhà nghiên cứu, cán bộ khoa học, giáo viên học sinh…&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Phong cách giao tiếp: Phong cách khoa học, chú ý hệ thống lập luận (Các luận điểm, luận cứ, luận chứng).&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2-Lập đề cương nghiên cứu:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a-Mục đích:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b-Yêu cầu :&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;c-Một số loại đề cương thường sử dụng:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;d-Các thao tác lập đề cương một tài liệu khoa học:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;e-Một số lỗi thường mắc khi lập đề cương:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Xa đề hoặc lạc đề : &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Nội dung triển khai chưa đầy đủ so với yêu cầu nhiệm vụ đặt ra trong phần mở đầu.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Các nội dung trình bày có sự trùng lặp.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Hệ thống các luận điểm thiếu tính nhất quán, mâu thuẫn, không lôgic.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Trình bày các luận điểm không theo trình tự hợp lý.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;f-Minh họa một đề cương tài liệu khoa học:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Tên đề tài: “Vai trò và tác dụng của sách trong đời sống tinh thần của con người”&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1-Vai trò của sách:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a-Sách là kho tàng tri thức của con người:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Tri thức về kinh nghiệm sản xuất&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Tri thức về thế giới tự nhiên&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Tri thức về hiện thực con người&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b-Sách là sản phẩm tinh thần của con người:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Sách là kết quả của lao động trí tuệ&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Sách là hàng hoá có giá trị đặc biệt&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;c-Sách là người bạn tâm tình gần gũi với con người:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Sách khuyên nhủ ta nhiều điều hay lẽ phải&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Sách là món ăn tinh thần không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2-Tác dụng của sách:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a-Giúp con người hiểu biết khám phá nhiều hiên thực mới:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Về khoa học tự nhiên&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Về khoa học xã hội&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b-Sách giúp con người vượt qua giới hạn không gian thời gian:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Hiểu biết quá khứ, hiện tại, tương lai&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Mở rộng tầm nhìn ra thế giới&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3-Bàn về việc đọc sách:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a-Đọc sách tốt: Nâng cao hiểu biết về tự nhiên , xã hội. Giúp ta khám phá chính bản thân mình, chắp cánh ước mơ và sáng tạo khoa học&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b-Đọc sách xấu: Hiểu sai sự thật, nhìn nhận cuộc đời lệch lạc, tự hạ thấp nhân cách, không có khát khao vươn đến cái đẹp.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4-Thái độ đọc sách:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a- Cần có thói quen đọc sách&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b-Chọn sách tốt và có giá trị nhân văn cao&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;c-Phê phán lên án sách có tác dụng xấu&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3-Viết thành văn bản:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a-Yêu cầu về đoạn văn:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b-Các thao tác viết đoạn văn:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;c-Tách đoạn, chuyển đoạn và liên kết đoạn:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Một số cách tách đoạn:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Tách đoạn theo sự thay đổi của đề tài, chủ đề&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Tách đoạn theo sự thay đổi của không gian, thời gian&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Tách đoạn theo mục đích tu từ nhằm nhấn mạnh nội dung thông tin được trình bày hoặc thể hiện phong cách riêng của tác giả(thường áp dụng cho văn bản nghệ thuật)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Một số cách liên kết đoạn và chuyển đoạn:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Dùng từ ngữ chỉ trình tự, chỉ sự liệt kê: thứ nhất…, thứ hai…, một là…, hai là…&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Dùng từ ngữ chỉ sự tương phản, đối lập: trái với…, khác với...&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Dùng từ ngữ chỉ ý nghĩa tổng kết, tóm tắt, khái quát: tóm lại, nhìn chung, bởi vậy…&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Sử dụng câu có chức năng liên kết. Câu này thường đứng đầu đoạn đi sau, gồm hai phần: phần đầu tổng kết nội dung đoạn đi trước, phần sau mở ra nội dung của đoạn đi sau. Hoặc mỗi phần tách thành một câu riêng. VD: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Ở trên, tôi đã nói Xuân Diệu là một nhà thơ dồi dào, dưới đây tôi xin bàn thêm: Xuân Diệu là một nhà thơ luôn luôn tìm tòi. (Tế Hanh)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Dùng sự song hành(lặp cú pháp), sự cân xứng cú pháp. VD:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Chúng thi hành những luật pháp dã man. Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu. (Hồ Chí Minh)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4-Sửa chữa hoàn thiện văn bản: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Một số lỗi thường gặp khi viết đoạn văn:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a-Lỗi về nội dung:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Lạc ý,không bám sát chủ đề: Trong ca dao, những bài nói về tình yêu nam nữ là những bài nhiều hơn tất cả. Họ yêu làng, yêu nước, yêu từ cảnh ruộng đồng đến công việc trong xóm, ngoài làng.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Mâu thuẫn về ý: Đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong cảnh màn đêm buông xuống. Những khuôn mặt rám nắng, những cánh tay gân guốc, bắp thịt nổi cuồn cuộn khẩn trương chuẩn bị nhổ neo lên đường.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Lặp ý: Mùa thu câu cá là một bài thơ buồn. Mọi vật trong bài thơ Mùa thu câu cá của Nguyễn Khuyến đều buồn. Cảnh vật đều phảng phất nỗi buồn man mác. Nỗi buồn như thấm vào cảnh vật.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Thiếu ý: Trong lịch sử chống ngoại xâm nước ta hào kiệt thời nào cũng có. Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa đánh tan quân Thái thú Tô Định. Đất nước sau hơn hai thế kỉ bị phong kiến nước ngoài đô hộ đã giành được thắng lợi hoàn toàn. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Đứt mạch ý(giữa các ý có sự gián đoạn, nhảy cóc, rời rạc): Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bơng hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến xanh. Tất cả đều lĩng lánh, lung linh trong nắng (TV9). &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b-Lỗi trong cấu tạo văn bản:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Tách đoạn không thích hợp: Ca dao có nhiều câu ca ngợi cảnh đẹp đất nước. Ca dao đưa chúng ta vô xứ Nghệ quanh với “non xanh nước biếc”. Rồi đến xứ Huế đẹp và thơ, đắm mình trong đêm trên sông Hương với “giọng hò xa vọng thắm tình nước non”.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Rồi xa nữa là “Nhà Bè nước chảy chia hai, ai về Gia Định, Đồng Nai thì về”.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Dùng phương tiện liên kết không phù hợp: Nhắc đến Chí Phèo là người ta lại nhớ đến một tên say, một kẻ chuyên nghề đâm thuê, chém mướn và rạch mặt ăn vạ. Nhưng suốt cả cuộc đời, Chí không có ước mơ và thèm khát đến cuộc sống gia đình. Vậy mà tất cả điều đó của Chí đều không được xã hội thừa nhận. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;III. Kỹ thuật trình bày một luận văn khoa học:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1-Khái quát về luận văn khoa học:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Luận văn khoa học là chuyên khảo về một vấn đề khoa học hoặc công nghệ do một người viết. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Luận văn khoa học bao gồm: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Tiểu luận môn học, Thu hoạch (báo cáo) thực tập: là báo cáo về một vấn đề thuộc một môn học hay một vấn đề thực tiễn tại một đơn vị nào đó nhằm rút ra những kết luận hay đóng góp ý kiến, đề xuất giải pháp để thực hiện hay cải tiến vấn đề nêu ra, có độ dài không quá 30 trang;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Khoá luận tốt nghiệp hay Đồ án tốt nghiệp: là chuyên khảo mang tính chất tổng hợp, thể nghiệm kết quả sau một khoá đào tạo đại học thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn hay khoa học kỹ thuật, được chấm hay bảo vệ để lấy bằng cử nhân hay kỹ sư, có độ dài khoảng 80 trang;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Luận văn Thạc sỹ: là chuyên khảo sâu về một vấn đề khoa học, công nghệ, kỹ thuật hoặc quản lý cụ thể, chứng tỏ học viên đã nắm vững kiến thức đã học, nắm được phương pháp nghiên cứu và có kỹ năng năng thực hành về vấn đề nghiên cứu, có độ dài khoảng 100 trang và được bảo vệ trước Hội đồng để lấy học vị thạc sỹ.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2-Phương pháp tiến hành luận văn khoa học:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;a- Lựa chọn và đặt tên đề tài luận văn:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Chọn lựa đề tài nghiên cứu: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+Đặt tên đề tài: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;b- Xây dựng đề cương và kế hoạch nghiên cứu:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Xây dựng đề cương: Đối với một luận văn khoa học, đề cương nghiên cứu, ngoài phần mở đầu và kết luận, thường gồm 3 (ba) chương. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Chương 1 thường đề cập đến những vấn đề lý luận chung, như:&amp;nbsp; khái niệm, vị trí, vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng, những vấn đề cơ bản của vấn đề nghiên cứu; Khái quát hoá các lý thuyết, học thuyết có liên quan đến vấn đề nghiên cứu (đối với khoá luận tốt nghiệp hay luận văn thạc sỹ) … &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Chương 2 thường dành để phân tích tình hình, thực trạng của vấn đề nghiên cứu, nguyên nhân của những yếu kém, khuyết điểm … &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Chương 3 nêu lên quan điểm, phương hướng, mục tiêu hay dự báo tình hình phát triển và đề xuất các giải pháp, phương pháp giải quyết vấn đề. Trong mỗi chương không nên có quá nhiều mục lớn mà nên bố cục khoảng&amp;nbsp; 3 mục. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Đối với Thu hoạnh thực tập tốt nghiệp hay Khoá luận tốt nghiệp … có thể dùng chữ số Lamã I, II, III để thay cho&amp;nbsp; 1.1., 1.2., 1.3. … &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Xây dựng kế hoạch nghiên cứu: Cùng với đề cương, sinh viên phải xây dựng kế hoạch nghiên cứu , chỉ rõ nội dung công việc và thời gian hoàn thành. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&amp;nbsp; c- Trình đề cương cho người hướng dẫn để xin ý kiến: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;d- Sưu tầm, lưu trữ tài liệu, lập danh mục tư liệu, làm thí nghiệm … &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;e - Viết luận văn khoa học: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Nội dung của luận văn:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Luận văn, dù sắp xếp chương mục như thế nào, cũng phải có những bộ phận và nội dung cơ bản&amp;nbsp; theo thứ tự : bìa chính, bìa phụ, mục lục, lời nói đầu, các chương, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nếu có.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Tài liệu tham khảo: Tài liệu tham khảo bao gồm tất cả các tác phẩm kinh điển,&amp;nbsp; giáo trình, sách tham khảo, luật lệ, nghị quyết, thông tư, báo cáo, các bài báo…bằng các thứ tiếng khác nhau mà tác giả đã tham khảo khi nghiên cứu và có dẫn trong luận văn. &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Danh mục tài liệu tham khảo phải được ghi theo đúng quy định sau đây:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Tài liệu tham khảo phải xếp riêng theo từng ngôn ngữ, theo thứ tự Việt, Anh, Pháp, Nga (đánh số liên tục)…Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Tài liệu tham khảo bằng tiếng Việt phải xếp theo thứ tự ABC của tên tác giả, bằng tiếng nước ngoài xếp theo ABC của họ tác giả. Nếu tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo chữ cái đầu tiên của cơ quan ban hành hay phát hành ấn phẩm đó.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Nguồn tài liệu phải có các thông tin: tên tác giả hoặc cơ quan phát hành; năm xuất bản (để trong ngoặc đơn); tên sách (in nghiêng) hoặc tên bài báo (đặt trong ngoặc kép, không in nghiêng); nhà xuất bản, nơi xuất bản (đối với sách); tên tạp chí (in nghiêng), số (trong ngoặc), trang … (nếu là bài báo). &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Ví dụ cách ghi như sau:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Hoàng Văn Châu (2003), Vận tải-Giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, TP HCM.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Phụ lục: Phụ lục là những bảng , biểu, số liệu, sơ đồ, hình vẽ, kết quả điều tra, khảo sát … có tác dụng chứng minh, minh họa cho các nội dung của luận văn mà nếu đưa vào luận văn thì không đẹp và chiếm nhiều trang nên được đưa vào phần cuối cùng của luận văn và không tính số trang. Phụ lục này cũng có thể được đánh số thứ tự và phải đánh số trang.&amp;nbsp; &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Văn phong của luận văn khoa học:&amp;nbsp; &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Luận văn khoa học phải được viết bằng một thứ tiếng Việt chuẩn xác, rõ ràng, mạch lạc. Văn phong của luận văn phải thể hiện&amp;nbsp; sự nghiêm túc, giản dị, khoa học, tránh dùng đại từ nhân xưng, như &amp;nbsp;tôi, chúng tôi, em … mà thay vào đó có thể dùng tác giả, người viêt luận văn này …&amp;nbsp; &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Hình thức và cách&amp;nbsp; đánh máy: &lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;Luận văn khoa học, từ bìa cho đến các trang nội dung, phải được đánh máy và trình bày một cách chân phương, nghiêm túc, trên giấy trắng khổ A4, không mùi bằng mực đen. Tuyệt đối không được thêm các hình vẽ ở các trang bìa, cũng như không được kẻ thêm vạch hay viết thêm tên người hướng dẫn, tên tác giả ở phía trên và phía dưới ở các trang bên trong. Các kiểu chữ sử dụng cũng phải chân phương, không rườm ra, màu mè, cầu kỳ, bay bướm. Luận văn chỉ được đánh máy trên một mặt của trang giấy, dùng kiểu chữ Vn-Times (TCVN3) hoặc Times New Roman (Unicode), cỡ 13 hoặc 14, dãn dòng 1,5 line, lề trên 3 cm, lề dưới 3,5 cm (nếu đánh số trang ở dưới), lề trái 3,5 cm, lề phải 2 cm. Một trang như vậy chỉ khoảng 27 dòng.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;+ Mẫu cấu trúc một luận văn:&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;1. Tên đề tài&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;2. Lĩnh vực nghiên cứu&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;3. Thời gian thực hiện&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;4. Cơ quan quản lí&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;5. Chủ nhiệm đề tài&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;6. Tính cấp thiết của đề tài&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;7. Mục tiêu của đề tài&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;8. Phương pháp nghiên cứu&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;9. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;10. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (lịch sử vấn đề):&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;- Danh mục các công trình có liên quan&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;11. Nội dung nghiên cứu (đề cương chi tiết)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;(XEM TIẾP phần 2)&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/1336870025231326570-5658410942339409063?l=nguyenduyxuanonthi.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/feeds/5658410942339409063/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/11/bai-giang-tieng-viet-thuc-hanh-phan-1.html#comment-form' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/5658410942339409063'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/1336870025231326570/posts/default/5658410942339409063'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://nguyenduyxuanonthi.blogspot.com/2009/11/bai-giang-tieng-viet-thuc-hanh-phan-1.html' title='BÀI GIẢNG TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH-Phần 1'/><author><name>Nguyễn Duy Xuân</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='32' height='26' src='http://1.bp.blogspot.com/_PiaJ9PoYhxc/Sza-l6wlxxI/AAAAAAAABK4/9cWjknZfqZw/S220/Bo2e.jpg'/></author><thr:total>0</thr:total></entry></feed>
